Bộ 9 Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
24 câu hỏi
Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất 43. Phần cọc nhô ra ngoài mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190 cm. Chiều sâu của nước trong bể là
400 cm.
200 cm.
100 cm.
300 cm.
Chọn đáp án B
sini=CIAI=CICI2+AC2=40402+302=0,8
Ta có: sinisinr=n2n1=43⇒sinr=3.sini4=3.0,84=0,6
sinr=JDID=JDJD2+IJ=1501502+IJ2=0,6⇒IJ=200cm
Cho hình vẽ:
Vectơ cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện I gây ra có hướng
từ ngoài vào trong.
từ trái qua phải.
từ trong ra ngoài.
từ phải qua trái.
Chọn đáp án C
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều vectơ cảm ứng từ: Nắm bàn tay phải sao cho ngón cái choãi ra nằm dọc theo dây dẫn, khi đó các ngón tay còn lại khum theo chiều đường sức từ. Như vậy trong bài này, vectơ cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện I gây ra có hướng từ trong ra ngoài.
Hiện tượng tự cảm xảy ra khi cường độ dòng điện trong mạch
bằng 0.
không đổi.
bảo toàn.
biến thiên.
Chọn đáp án D
Hiện tượng tự cảm xảy ra khi cường độ dòng điện trong mạch biến thiên.
Để xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn kín ta dùng
quy tắc bàn tay trái.
quy tắc nắm tay phải.
định luật Len-xơ.
quy tắc vào Nam ra Bắc.
Chọn đáp án C
Để xác định chiều của dòng điện cảm ứng ta dùng định luật Lenxo: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó.
Lực Lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên
dây dẫn có dòng điện.
điện tích đứng yên.
nam châm.
điện tích chuyển động.
Chọn đáp án D
Lực Lorenxo là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động.
Công thức xác định lực Lorenxo là: fL=qvBsinα
Ánh sáng chiếu từ thủy tinh sang không khí với góc tới là 300. Biết chiết suất của thủy tinh và không khí lần lượt là 1,5 và 1. Giá trị góc tới hạn bằng
410.
42023’.
41048’.
41023’.
Chọn đáp án C
Công thức xác định góc tới hạn: sinigh=n2n1=11,5⇒igh=41o48'
Khung dây dẫn kín có diện tích 0,02 m2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ bằng 3.10-2 T. Vectơ cảm ứng từ vuông góc với vectơ pháp tuyến của khung dây. Độ lớn từ thông qua khung dây là
0 Wb.
1,5 Wb.
6.10-4 Wb.
6.10-3 Wb.
Chọn đáp án A
Công thức tính từ thông qua khung dây: Φ=NBScosα
Theo đề ta có vecto cảm ứng từ vuông góc với vectơ pháp tuyến của khung dây nên α=90o
Thay số, ta được: Φ=NBScosα=3.10−2.0,02.cos90=0Wb
Một êlectron bay vào từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 3.10-4 T theo phương song song với vectơ cảm ứng từ. Vận tốc của êlectron bằng 3.106 m/s. Biết điện tích của êlectron q0 = -1,6.10-19 C. Độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên êlectron là
9,6.10-18 N.
2,4.10-18 N.
4,8.10-18 N.
0 N.
Chọn đáp án D
Công thức xác định lực Lorenxo: fL=qvBsinα. Trong đó αlà góc hợp bởi vectơ vận tốc và vecto cảm ứng từ.
Theo đề bài ta có electron chuyển động với vận tốc theo phương song song với vectơ cảm ứng từ nên α=0o
Thay số, ta được: fL=qvBsinα=−1,6.10−19.3.106.3.10−4.sin0o=0N
Một ống dây hình trụ có chiều dài 0,2 m gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 0,04 m2. Độ tự cảm của ống dây là
0,26 H.
1,25 H.
0,125 H.
0,25 H.
Chọn đáp án D
Độ tự cảm của ống dây: L=4π.10−7.N2l.S=4π.10−7.100020,2.0,04=0,25H
Về mặt quang học, lăng kính được đặc trưng bởi
2 mặt bên và đáy.
góc chiết quang và chiết suất.
chiết suất và đáy.
góc chiết quang và mặt bên.
Chọn đáp án B
Về mặt quang học, lăng kính có hai đặc trưng sau:
+ Chiết suất n của chất làm lăng kính
+ Góc chiết quang A
Tương tác giữa hai vật nào dưới đây không phải là tương tác từ?
nam châm – nam châm.
nam châm – thanh nhựa.
dòng điện – dòng điện.
nam châm – dòng điện.
Chọn đáp án B
Tương tác từ là tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm và giữa dòng điện với dòng điện.
Trong ba đáp án thì tương tác giữa nam châm và thanh nhựa không phải là tương tác từ.
Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng là
n1sini = n2sinr.
sini = n2sinr.
n1sini = sinr.
n1sinr = n2sini.
Chọn đáp án A
Định luật khúc xạ ánh sáng: n1sini=n2sinr. Trong đó:
n1,n2 là chiết suất môi trường
i là góc tới
r là góc khúc xạ
Mắt của một người có điểm cực viễn Cv cách mắt 30 cm. Điểm Cc cách mắt 10 cm. Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu? (Coi đeo kính sát mắt).
10 cm.
– 15 cm.
15 cm.
25 cm.
Chọn đáp án C
Tiêu cự của kính cần đeo là: f=dv=−30cm
Khi đeo kính, người này có cực cận mới khi ảnh ảo của vật hiện ra ở cực cận
dc'=−10cm
Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt:
dc=dc'.fdc'−f=(−10).(−30)−10+30=15cm
Tia sáng song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ
đi qua tiêu điểm vật chính.
truyền thẳng.
đi qua tiêu điểm ảnh chính.
song song với trục chính.
Chọn đáp án C
Tia sáng song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló sẽ đi qua tiêu điểm ảnh chính.
Dây dẫn thẳng dài, dòng điện có cường độ 5 A chạy qua. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10 cm là
10-5 T.
3,14.10-4 T.
10-4 T.
3,14.10-5 T.
Chọn đáp án A
Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm là:
B=2.10−7.Ir=2.10−7.50,1=10−5T
Một người bị cận thị phải đeo kính phân kì có tiêu cự 50 cm. Độ tụ của kính là
2 dp.
-2 dp.
– 0,5 dp.
0,5 dp.
Chọn đáp án B
Áp dụng công thức tính độ tụ: D=1f=1−0,5=−2dp
Công thức tính lực từ là
F = BIlcosα.
F = q0vBsinα.
F = q0vBcosα.
F = BIlsinα.
Chọn đáp án D
Công thức xác định lực từ là: F = BIlsinα, trong đó:
F là lực từ, đơn vị Newton (N)
B là cảm ứng từ, đơn vị là Tesla (T)
I là cường độ dòng điện, đơn vị Ampe (A)
l là chiều dài đoạn dây dẫn, đơn vị là mét (m)
α là góc hợp bởi B→ và I→
Để khắc phục tật lão thị của người già ta nên đeo kính gì?
Áp tròng.
Hội tụ.
Phân kì.
Hai tròng.
Chọn đáp án B
Để khắc phục tật lão thị của người già ta nên đeo kính có tính chất như kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần.
Công thức xác định độ lớn suất điện động tự cảm là
etc = LΔiΔt.
etc = -LΔiΔt.
etc = ΔΦΔt.
etc = -ΔΦΔt.
Chọn đáp án A
Công thức xác định độ lớn suất điện động tự cảm là etc = LΔiΔt. Trong đó:
etc là suất điện động tự cảm, có đơn vị Vôn (V)
L là hệ số tự cảm, có đơn vị Henry (H)
ΔiΔtlà tốc độ biến thiên cường độ dòng điện, có đơn vị ampe trên giây (A/s)
Điểm gần nhất mắt có thể nhìn rõ và phải điều tiết tối đa là điểm
cực viễn.
vàng.
mù.
cực cận.
Chọn đáp án D
Điểm cực cận là điểm gần nhất mắt có thể nhìn rõ và phải điều tiết tối đa.
Một khung dây hình chữ nhật có diện tích mỗi vòng dây S = 0,03 m2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 2.10-2 T, gồm 2000 vòng dây. Vectơ cảm ứng từ song song với vectơ pháp tuyến của khung dây.
a. Tính từ thông qua khung dây.
a. Từ thông qua khung dây là: Φ=BNScosα=2.10−2.2000.0,03.cos0=1,2Wb
b. Cảm ứng từ giảm đều từ 2.10-2 T về 0 trong thời gian 0,01 s. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng.
b. Độ lớn suất điện động cảm ứng là:
ec=NSB2−B1Δt=2000.0,03.0−2.10−20,01=120V
Một thấu kính mỏng có tiêu cự f = 20 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính và cách thấu kính 30 cm.
a. Thấu kính mỏng là thấu kính gì? Vì sao?
a, Thấu kính hội tụ vì f < 0
b. Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh.
b, Áp dụng công thức:
1f=1d+1d'⇒1d'=1f−1d=120−130=160⇒d'=60cm>0, ảnh thật
Ta có: k=−d'd=−6030=−2<0, ảnh ngược chiều với vật








