Bộ 8 đề thi cuối kì 2 KTPL 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
24 câu hỏi
Quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội được nghi nhận trong Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm bao nhiêu?
Năm 1989.
Năm 2009.
Năm 2013.
Năm 2005.
Quyền được tiếp cận và duy trì những lợi ích bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật, dựa trên sự bình đẳng, không có sự phân biệt đối xử nào, để bảo vệ con người khỏi các hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp, bệnh tật, tuổi già,… là nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
Quyền bình đẳng.
Quyền được làm việc.
Nội dung nào dưới đây không phải nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
Tôn trọng y, bác sĩ.
Thực hiện phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn.
Đảm bảo vệ sinh trong lao động.
Hợp tác đầy đủ với y, bác sĩ.
Ý nào dưới đây không đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?
Công dân có quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
Được bình đẳng trong bảo đảm an sinh xã hội.
Được tham gia vào các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp xã hội.
Được lợi dụng các quyền về đảm bảo an sinh xã hội để xâm phậm quyền và lợi ích của người khác.
Hoạt động của các chủ thể thực hiện các biện pháp tích cực để gìn giữ giá trị di sản văn hoá trong cộng đồng và lưu truyền nó theo thời gian – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Bảo vệ di sản văn hoá.
Tái tạo di sản văn hoá.
Sử dụng di sản văn hoá.
Chuyển giao di sản văn hoá.
Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền về bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?
Tạo điều kiện làm sai lệch các di sản văn hoá.
Nghiên cứu các di sản văn hoá của đất nước.
Xử lí hành vi vi phạm về bảo vệ giá trị văn hoá.
Che giấu địa điểm phát hiện bảo vật quốc gia.
Hành vi nào dưới đây là đúng về nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
Nộp thuế bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
Không phải bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm đến môi trường.
Không cần thu gom các chất thải vì đã có nhân viên vệ sinh môi trường.
Đâu không phải là quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
Hưởng thụ và tiếp cận các giá trị di sản văn hóa.
Được tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa.
Được khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hóa.
Chưa được thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật.
Việc các quốc gia tham gia thành lập, xin gia nhập và rút khỏi EU không phù hợp với những nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế?
Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác
Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Nguyên tắc đoàn kết
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
Quan hệ quốc tế
Hội nhập quốc tế
Pháp luật quốc tế
Pháp luật quốc gia
Ý nào sau đây không đúng về pháp luật quốc tế?
Là hệ thống nguyên tắc và quy phạm phap luật được các quốc gia và chủ thể khác.
Được xây dựng trên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện.
Vai trò và nguyên tắc đã tạo nên pháp luật quốc tế.
Được thể hiện qua Hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư.
Theo chế độ đối xử quốc gia, người nước ngoài được hưởng các quyền về dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân nước sở tại, nhưng bị hạn chế các quyền về chính trị như:
quyền bầu cử, ứng cử,…
quyền tự do ngôn luận.
quyền tự do kinh doanh.
quyền tiếp cận thông tin.
Chế độ đối xử đặc biệt thường được áp dụng với đối tượng dân cư nào sau dây?
Công dân nước sở tại.
Người không quốc tịch.
Viên chức của các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước sở tại.
Doanh nhân nước ngoài đang sản xuất, kinh doanh tại nước sở tại.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển được thực hiện trong vùng đặc quyền kinh tế?
Thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.
Thăm dò, khai thác và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
Lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, công trình trên biển.
Nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.
Bạn N sinh ra ở nước A, cha mẹ đều là công dân nước B, hiện N đang cư trú lâu dài ở A. N muốn xác định quốc tịch theo pháp luật quốc tế thì nhận định phù hợp nhất là:
N chắc chắn có quốc tịch A vì sinh ra tại A
N chắc chắn có quốc tịch B vì cha mẹ là công dân B
Việc N có quốc tịch nào phụ thuộc luật quốc tịch của A và/hoặc B (nguyên tắc nơi sinh/nơi huyết thống)
N không thể có quốc tịch vì sinh ở A nhưng cha mẹ là B
Bà M bị mất giấy tờ, không được nước nào công nhận là công dân và không có hộ chiếu. Bà M thuộc nhóm nào?
Người tị nạn
Người không quốc tịch
Người nhập cư bất hợp pháp
Người bị dẫn độ
Một quốc gia thành viên của WTO dành sự đối xử bình đẳng, không phân biệt giữa các quốc gia thành viên cũng như giữa hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp trong nước và hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp nước ngoài – đó là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
Thương mại không phân biệt đối xử.
Tự do hóa thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Minh bạch, ổn định trong thương mại.
Tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các quốc gia thành viên WTO, các nước thành viên tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau – đó là nội dung nguyên tắc nào của WTO?
Tự do hóa thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Thương mại không phân biệt đối xử.
Minh bạch, ổn định trong thương mại.
Hành vi của nước V trong trường hợp dưới đây đã tuân thủ nguyên tắc nào của tổ chức thương mại quốc tế?
Trường hợp. Kể từ khi trở thành thành viên của WTO, nước V đã từng bước xoá bỏ tất cả những biện pháp theo cam kết mà trước đây nước V áp dụng để bảo hộ đối với hàng hoá và dịch vụ của nước mình, hạn chế việc xâm nhập của hàng hoá, dịch vụ tương tự của nước ngoài.
Thương mại không phân biệt đối xử.
Tự do hóa thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Minh bạch, ổn định trong thương mại.
Nội dung nào trong nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng không được thể hiện trong trường hợp sau đây?
Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất Công ty X của Nhật Bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho Công ty V của Việt Nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 USD/một xe. Công ty X giao xe cho Công ty V tại cảng Hải Phòng, Công ty V sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho Công ty X thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và Trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận.
Tự do lựa chọn đối tác.
Thỏa thuận hình thức của hợp đồng.
Tự do lựa chọn điều luật điều chỉnh cho hợp đồng.
Các bên tham gia với tinh thần thiện chí, trung thực.
Lựa chọn đúng hoặc sai cho các đáp án a, b, c, d.
Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có chủ quyền trên biển là nội dung của khái niệm chủ quyền quốc gia.
Trong nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ.
Trong nội thủy của quốc gia ven biển, các loại tàu thuyền nhà nước phi thương mại và tàu quân sự nước ngoài khi ra vào nội thủy phải xin phép quốc gia ven biển.
Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thuỷ, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển là nội dung của khái niệm đường cơ sở của quốc gia ven biển.
Lựa chọn đúng hoặc sai cho các đáp án a, b, c, d.
Toà án Việt Nam được phép áp dụng quy định của pháp luật quốc tế để giải quyết các tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế.
Trong mọi trường hợp, nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng phải được các bên tôn trọng thực hiện.
Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng thương mại quốc tế không bị hạn chế bởi pháp luật quốc gia.
Hợp đồng thương mại quốc tế được kí kết tại Việt Nam buộc phải tuân thủ các nguyên tắc của pháp luật dân sự, thương mại của Việt Nam.
Anh/chị hiểu thế nào là pháp luật quốc tế? Vai trò của pháp luật quốc tế được thể hiện ở những điểm cơ bản nào?
Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
a. Sau hàng chục năm có xung đột vũ trang với nhau, Việt Nam và Mỹ đã đàm phán, thỏa thuận với nhau kí kết Hiệp định Pari năm 1973 để chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 giữa Việt Nam và Mỹ phù hợp với nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế? Vì sao?
b. Do tranh chấp lãnh thổ nên xung đột vũ trang đã nổ ra giữa hai nước N và nước U. Sau khi nổ ra vụ xung đột này, Liên hợp quốc đã thông qua nghị quyết kêu gọi chấm dứt xung đột giữa hai nước và nhấn mạnh sự cần thiết phải tuân thủ pháp luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc, nhất là các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
1/ Em hãy cho biết, trong cuộc xung đột vũ trang giữa 2 nước N và U, những nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế đã bị vi phạm? Vì sao?
2/ Để chấm dứt cuộc xung đột này, hai nước N và U cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







