Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Địa lý 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
13 câu hỏi
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5)
1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tây Nguyên dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
lạc.
đậu tương.
cà phê.
mía.
CHỌN C
Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là
số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
CHỌN B
Đâu không phải là thế mạnh kinh tế nổi bật của Đông Nam Bộ?
Phát triển sản xuất lương thực.
Trồng các loại cây công nghiệp.
Khai thác dầu khí quy mô lớn.
Xây dựng nhà máy thuỷ điện.
CHỌN A
Thành phố Hồ Chí Minh có vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta do
là nơi có nhiều di tích lịch sử, thu hút khách du lịch.
có vị trí tiếp giáp nhiều tỉnh, nằm gần vùng nguyên liệu nông sản lớn.
có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, thuận lợi cho giao thông đường thủy.
là trung tâm công nghiệp, tài chính, dịch vụ và giao thương quốc tế quan trọng.
CHỌN D
Thành phố Hồ Chí Minh có thể khai thác tốt nhất lợi thế nào trong giao thông?
Có nhiều cảng biển nhất khu vực Đông Nam Á.
Có hệ thống đường cao tốc hiện đại nhất cả nước.
Là thành phố có số lượng xe máy nhiều nhất Việt Nam.
Là đầu mối giao thông quan trọng, có đầy đủ các loại hình giao thông.
CHỌN D
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Vĩnh Long.
Đồng Nai.
Cà Mau.
Trà Vinh.
CHỌN B
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm
chăn nuôi gia súc lớn.
lúa lớn nhất cả nước
cây thực phẩm, bông.
cây công nghiệp lâu năm.
CHỌN B
Đảo nào dưới đây có diện tích lớn nhất Việt Nam?
Phú Quý.
Phú Quốc.
Côn Đảo.
Cát Bà.
CHỌN B
Nước ta có bao nhiêu tỉnh và thành phố giáp biển?
26
27
28
29
CHỌN C
Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.
nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
dọc bờ biển nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
ven biển có nhiều vịnh biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.
CHỌN C
2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0). Thí sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Diện tích (nghìn ha) | 3945,9 | 4301,5 | 3936,7 | 3898,6 |
Sản lượng (triệu tấn) | 21,6 | 25,6 | 23,8 | 24,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
b) Sản lượng năm 2021 so với năm 2010 tăng 2,7 triệu tấn.
c) Tốc độ tăng của diện tích trồng lúa nhanh hơn sản lượng lúa.
d) Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở cùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2010-2021.
Câu | 1 | |||
Lệnh hỏi | a) | b) | c) | d) |
Đ/a | S | Đ | S | Đ |
PHẦN II: TỰ LUẬN (1,5)
(1.0). Phân tích các thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu | Nội dung | Điểm |
Câu 1 (1,0 điểm) | Thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long: |
0,25
|
+ Địa hình đồng bằng thấp, bằng phẳng thuận lợi cho cư trú và sản xuất. Đất phù sa là chủ yếu chia thành ba loại chính. Đất phù sa sông dọc sông Tiền, sông Hậu, là loại đất tốt, độ phì cao, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp. Đất phèn ở vùng trũng, đất mặn ở ven biển, có thể cải tạo để trồng lúa, cây ăn quả, cây thực phẩm hoặc nuôi trồng thủy sản, phát triển rừng. | ||
+ Khí hậu cận xích đạo, phân hóa mưa - khô rõ rệt, nền nhiệt cao ổn định, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, lượng mưa dồi dào thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. | 0,25 | |
+ Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, thuận lợi cho giao thông đường thủy, sản xuất và sinh hoạt. Là nơi đánh bắt và nuôi trồng thủy sản quan trọng. + Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng: rừng ngập mặn, rừng tram, có nhiều thủy sản, các loài chim,… | 0,25 | |
+ Tài nguyên biển phong phú, ngư trường trọng điểm Cà Mau - Kiên Giang với nhiều cá tôm, nhiều đảo, quần đảo, bãi tắm đẹp, tiềm năng dầu mỏ và khí tự nhiên. Ven biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió,… | 0,25 |
(0,5) . Việc tăng cường kết nối liên vùng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ?
Ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ. |
0,25
|
- Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung ứng các dịch vụ thế mạnh cho các vùng trong cả nước, nhất là các vùng lân cận. Thu hút thêm lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của vùng. | |
- Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên như: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và vùng sản xuất trọng điểm lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long. |
0,25 |





