Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 9 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 04
22 câu hỏi
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
biểu đồ tần số.
tần số.
cỡ mẫu.
tần số tương đối.
Đáp án đúng là: B
Số lần xuất hiện của một giá trị trong mẫu dữ liệu được gọi là tần số.
Cho biểu đồ tần số sau:

Có bao nhiêu bạn trong lớp 9A có từ 5 quyển truyện tranh trở lên?
18 bạn.
19 bạn.
26 bạn.
27 bạn.
Đáp án đúng là: C
Số bạn có từ 5 quyển truyện tranh trở lên là:
(bạn).
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Khi vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, giá trị đại diện của nhóm số liệu
được tính theo công thức ![]()
Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp chứa 3 viên bi với 3 màu khác nhau.
Lấy ngẫu nhiên 1 quyển sách từ thùng chứa 4 quyển sách có độ dày khác nhau.
Lấy ngẫu nhiên 1 quyển vở từ thùng chứa 10 quyển vở giống nhau.
Gieo 1 con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất.
Đáp án đúng là: C
Hoạt động lấy ngẫu nhiên 1 quyển vở từ thùng chứa 10 quyển vở giống nhau không phải phép thử ngẫu nhiên.
8.
9.
10.
11.
Đáp án đúng là: C
Kí hiệu
là 5 que tính với 5 màu khác nhau trong hộp thứ hai (khác màu xanh và màu đỏ).
Không gian mẫu của phép thử là:
{(xanh, A); (đỏ, A); (xanh, B); (đỏ, B); (xanh, C); (đỏ, C); (xanh, D); (đỏ, D); (xanh, E); (đỏ, E)}.
Như vậy, không gian mẫu trên có 10 phần tử.
6.
10.
12.
36.
Đáp án đúng là: A
Kết quả của phép thử là
trong đó
lần lượt là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc thứ nhất và thứ hai.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện ở mặt trên của hai con xúc xắc giống nhau” là:
![]()
Như vậy có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Giả sử ba bông hoa màu đỏ là Đ1, Đ2, Đ3.
Không gian mẫu là
{(Đ1, Vàng); (Đ2, Vàng); (Đ3, Vàng); (Đ1, Đ2); (Đ1, Đ3); (Đ2, Đ3)}.
Không gian mẫu có 6 phần tử.
Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho là: (Đ1, Vàng); (Đ2, Vàng); (Đ3, Vàng).
Vậy xác suất của biến cố đó là: ![]()
giao điểm ba đường cao.
giao điểm ba đường phân giác.
giao điểm ba đường trung tuyến.
trung điểm của cạnh huyền.
Đáp án đúng là: D
Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
![]()
.
![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Đường kính đường tròn nội tiếp hình vuông
chính bằng độ dài cạnh của hình vuông, do đó bán kính đường nội tiếp hình vuông đó là ![]()
Hình vuông.
Hình chữ nhật.
Hình thoi có một góc nhọn.
Hình thang cân.
Đáp án đúng là: C
Các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân có thể nội tiếp một đường tròn.
Hình thoi có một góc nhọn là hình không nội tiếp được đường tròn.
Vậy ta chọn phương án C.
Ngũ giác.
Ngũ giác đều.
Lục giác.
Lục giác đều.

Đáp án đúng là: D
Đa giác
có 6 cạnh nên là lục giác đều.
.
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Ta có
là tâm hình vuông
nên
là trung điểm của
do đó
và ![]()
Như vậy, phép quay ngược chiều
tâm
biến điểm
thành điểm ![]()
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên
km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong biểu đồ bên dưới:

a) Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ lượng xăng lớn hoặc hoặc bằng
và nhỏ hơn
là ![]()
b) Khoảng tiêu thị xăng phổ biến nhất là từ
đến dưới
lít.
c) Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới
lít xăng cho
km là ![]()
d) Trong
chiếc xe được khảo sát, có 102 chiếc xe tiêu thụ hết từ
đến dưới
lít xăng khi đi hết quãng đường
km.
a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Đúng.
⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ lượng xăng lớn hoặc hoặc bằng
và nhỏ hơn
là
Do đó ý a) là đúng.
⦁ Ta có ![]()
Như vậy, khoảng tiêu thị xăng phổ biến nhất là từ
đến dưới
lít. Do đó ý b) là đúng.
⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới
lít xăng cho
km là
Do đó ý c) là sai.
⦁ Số chiếc xe tiêu thụ hết từ
đến dưới
lít xăng khi đi hết quãng đường
km là:
(chiếc xe).
Do đó ý d) là đúng.
Cho ngũ giác đều
nội tiếp đường tròn tâm ![]()
a) ![]()
b) Tâm
là giao điểm ba đường trung trực của tam giác
c) Có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn ![]()
d) Đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
lớn hơn ![]()
a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.
⦁ Ta có ⦁ Ngũ giác đều | ![]() |
⦁ Có 4 tứ giác nội tiếp đường tròn
là:
Do đó ý c) là đúng.
⦁ Đường tròn
đi qua ba điểm
nên ngoại tiếp tam giác
Như vậy đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác
bằng ![]()
Xét
có
(bất đẳng thức trong tam giác)
Như vậy, đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
lớn hơn
Do đó ý d) là đúng.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)
Quan sát biểu đồ sau:

Biết khối lớp 9 có 200 bạn và tất cả các bạn của khối lớp 9 đều tham gia khảo sát. Tính số bạn đi xem phim tại rạp không dưới 3 lần trong năm 2024.
Đáp số: 74.
Tần số tương đối của các bạn khối lớp 9 đi xem phim tại rạp không dưới 3 lần trong năm 2024 là:
![]()
Số bạn học sinh đi xem phim tại rạp không dưới 3 lần trong năm 2024 là:
(bạn).
Đáp số: 0,05.
Kí hiệu
là số mà khách hàng lập được, trong đó
là số ghi trên lá thăm rút được lần thứ nhất (số hàng đơn vị),
là số ghi trên lá thăm rút được lần thứ hai (số hàng chục).
Không gian mẫu của phép thử là:
![]()
Số phần tử của không gian mẫu là 81.
Vì 9 lá thăm giống nhau về kích thước, hình dạng nên 81 kết quả trên là đồng khả năng.
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho là: ![]()
Vậy xác suất của biến cố đã cho là: ![]()

Đáp số: 80.
Xét đường tròn
ta có
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung ![]()
Tứ giác
nội tiếp đường tròn nên ![]()
Suy ra ![]()
Đáp số: 8.
Gọi Do đó Xét
Suy ra | ![]() |
Gọi
là điểm đối xứng với
qua
do đó
Ta cũng chứng minh được
và ![]()
Như vậy, phép quay thuận chiều
tâm
biến điểm
thành điểm ![]()
Tổng bình phương hoành độ và tung độ của điểm
là ![]()
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Cô giáo thống kê học lực của các bạn lớp 9B ở học kì I và học kì II như sau:
Học lực | Tốt | Khá | Đạt |
Học kì I | 9 | 22 | 5 |
Học kì II | 13 | 19 | 4 |
Hãy lựa chọn và vẽ biểu đồ tương đối phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên, từ đó đánh giá về học lực của các bạn lớp 9B qua hai học kì.
Từ bảng thống kê trên ta tính được tần số tương đối của hai đối tượng khác nhau nên dùng biểu đồ tần số tương đối ở dạng cột kép để biểu diễn dữ liệu.
Ta lập bảng tần số tương đối như sau:
Học lực | Tốt | Khá | Đạt |
Học kì I |
|
|
|
Học kì II |
|
|
|
Biểu đồ tần số tương đối dạng cột kép:

Qua biểu đồ ta thấy, ở học kì II thì tỉ lệ học sinh có học lực Tốt tăng lên, tỉ lệ học sinh có học lực Khá và Đạt giảm xuống so với học kì I.
Kí hiệu
là kết quả của phép thử, trong đó
tương ứng là hai số trên thẻ được lấy ra ở lần thứ nhất và lần thứ hai.
Ta liệt kê tất cả kết quả của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Lần 1 Lần 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Không gian mẫu của phép thử là:
![]()
![]()
Không gian mẫu có 16 phần tử.
Vì các thẻ số có cùng kích thước và vật liệu nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho là:
![]()
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố đã cho.
Vậy xác suất của biến cố đã cho là: ![]()
Cho đường tròn tâm
nội tiếp tam giác
tiếp xúc với
lần lượt tại
và
Kẻ
vuông góc với
Chứng minh rằng:
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp.

Vì
là tiếp điểm của đường tròn
nội tiếp tam giác
nên ![]()
Do đó
, nên hai tam giác
là hai tam giác vuông có cùng cạnh huyền ![]()
Do đó đường tròn ngoại tiếp hai tam giác
là đường tròn đường kính
hay bốn điểm
cùng nằm trên đường tròn đường kính ![]()
Vậy tứ giác
là tứ giác nội tiếp.

Đường tròn tâm
nội tiếp tam giác
nên
là các đường phân giác của tam giác.
Do đó
.
Ta có:
. (1)
(2)
Xét
có
là góc ngoài tại đỉnh
nên
(3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
(4)
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp nên
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
(5)
Chứng minh tương tự câu 1, ta có tứ giác
nội tiếp đường tròn đường kính ![]()
Do đó
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung
(6)
Từ (4), (5), (6) ta có
.
Mà
nên
hay ba điểm
thẳng hàng.










