Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 778 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.

actor

inventor

composer

professor

Xem đáp án

C

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

A. actor /ˈæktə(r)/: diễn viên nam                 

B. inventor /ɪnˈventə(r)/: nhà phát minh                    

C. composer /kəmˈpəʊzə(r)/: nhà soạn nhạc            

D. professor /prəˈfesə(r)/: giáo sư

Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm /əʊ/, các phương án còn lại phát âm /ə/.

Chọn C

Đoạn văn

IV. Listen to five interviews and choose the best option, A, B or C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Interview 1:

How long does a butterfly live? 

A week.

Two weeks.

A month

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Thông tin: “Most butterflies live for no more than two weeks.”

(Hầu hết các loài bướm sống không quá hai tuần.)

Chọn B

Transcript:

A: How long does a butterfly live?

B: I don’t know. Any ideas?

C: My guess is about a month, maybe.

A: Most butterflies live for no more than two weeks.

Tạm dịch:

A: Con bướm sống được trong bao lâu?

B: Tôi không biết. Có bất kỳ ý kiến nào không?

C: Tôi đoán là khoảng một tháng, có lẽ vậy.

A: Hầu hết các loài bướm sống không quá hai tuần.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Interview 2: How much does an elephant weigh? 

Between 4,000 and 7,000 kilos.

Between 7,000 and 10,000 kilos.

More than 10,000 kilos.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Thông tin: “One elephant weighs between 4,000 and 7,000 kilos. That’s the same as 80 people.”

(Một con voi nặng từ 4.000 đến 7.000 kg. Nó nặng bằng 80 người.)

Chọn A

Transcript:

A: How much does an elephant weigh?

B: What do you reckon?

C: I reckon, hmm, I’ve no idea. I guess 10,000 kilos. What do you think?

B: Probably.

A: One elephant weighs between 4,000 and 7,000 kilos. That’s the same as 80 people.

Tạm dịch:

A: Một con voi nặng bao nhiêu ký?

B: Bạn nghĩ bao nhiêu?

C: Tôi nghĩ, hmm, tôi không biết. Tôi đoán là 10.000 kg. Còn bạn thì sao?

B: Có lẽ vậy.

A: Một con voi nặng từ 4.000 đến 7.000 kg. Nó nặng bằng 80 người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Interview 3:

What is the name of the car according to Shri?

Hennessey Venom GT

Toyota Vios

Kia Concerto

Xem đáp án

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Thông tin: “It’s 435 km/h – the Hennessey Venom GT.”

(Đó là 435 km/h – Hennessey Venom GT.)

Chọn A

Transcript:

A: How fast can the world’s fastest car go?

Shri: I know that one.

B: Really?

Shri: Have a guess.

B: Around 200 km/h?

Shri: It’s 435 km/h – the Hennessey Venom GT.

B: That’s fast.

A: That’s right. The world’s fastest car can go up to 435.31 km/h.

Tạm dịch:

A: Chiếc ô tô nhanh nhất thế giới có thể chạy với tốc độ bao nhiêu?

Shri: Tôi biết điều đó.

B: Thật sao?

Shri: Hãy đoán xem.

B: Khoảng 200 km/h?

Shri: Đó là 435 km/h – Hennessey Venom GT.

B: Nhanh đấy.

A: Đúng vậy. Chiếc xe nhanh nhất thế giới có thể đạt vận tốc lên tới 435,31 km/h.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

How fast can the world’s fastest car go?

200 km/h.

435 km/h.

435.31 km/h

Xem đáp án

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Thông tin: “The world’s fastest car can go up to 435.31 km/h.”

(Chiếc xe nhanh nhất thế giới có thể đạt vận tốc lên tới 435,31 km/h.)

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Interview 4:

How tall was the world’s shortest person in history? 

54.6 cm.

60 cm.

70 cm

Xem đáp án

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Thông tin: “The shortest man in history was Chandra Bahadur Dangi, who was 54.6 cm tall.”

(Người đàn ông thấp nhất trong lịch sử là Chandra Bahadur Dangi, cao 54,6 cm.)

Chọn A

Transcript:

A: How tall was the world’s shortest person in history?

B: I reckon about 60 cm.

C: Really? I reckon about 70 cm tall.

A: The shortest man in history was Chandra Bahadur Dangi, who was 54.6 cm tall.

Tạm dịch:

A: Người thấp nhất thế giới trong lịch sử cao bao nhiêu?

B: Tôi nghĩ khoảng 60 cm.

C: Thật sao? Tôi đoán cao khoảng 70 cm.

A: Người đàn ông thấp nhất trong lịch sử là Chandra Bahadur Dangi, cao 54,6 cm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Identify the underlined letters that are pronounced differently from the others.

writer

spelling

very

ten

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “e”

Giải thích:

A. writer /ˈraɪtə(r)/: nhà văn              

B. spelling /ˈspelɪŋ/: chính tả             

C. very /ˈveri/: rất                  

D. ten /ten/: số mười

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /e/.

Chọn A

Đoạn văn

V. Read the text and choose the best answer to fill in each blank.

How to Survive at School

School is a big part of life, so why not enjoy it? Here are my tips (22) _______ surviving at school.

Friends are important, (23) _______ keep away from ‘problem people’. If you’re friendly and positive, people will like you. It’s a good idea to join clubs. You’ll have more fun. Stay confident, and only do (24) _______ is right for you. Dress well. You can look cool in your uniform! Don’t get behind with your work. You should pay (25) _______ in class and do your homework. It’s important to arrive on time for lessons. Don’t panic! If you need help, ask your teachers.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

School is a big part of life, so why not enjoy it? Here are my tips (22) _______ surviving at school.

with

to

for

Xem đáp án

C

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. with: với                

B. to: đến       

C. for: để

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Friends are important, (23) _______ keep away from ‘problem people’.

so

but

or

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ nối

Giải thích:

A. so: vì vậy               

B. but: nhưng

C. or: hoặc

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Stay confident, and only do (24) _______ is right for you.

what

why

how

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. what: điều mà                    

B. why : tại sao          

C. how: như thế nào

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

You should pay (25) _______ in class and do your homework.

fee

money

attention

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. fee: phí                  

B. money: tiền

C. attention: tập trung

Chọn C

Đoạn văn hoàn chỉnh:

How to Survive at School

School is a big part of life, so why not enjoy it? Here are my tips for surviving at school.

Friends are important, so keep away from ‘problem people’. If you’re friendly and positive, people will like you. It’s a good idea to join clubs. You’ll have more fun. Stay confident, and only do what is right for you. Dress well. You can look cool in your uniform! Don’t get behind with your work. You should pay attention in class and do your homework. It’s important to arrive on time for lessons. Don’t panic! If you need help, ask your teachers.

Tạm dịch:

Làm thế nào để tồn tại ở trường

Trường học là một phần quan trọng của cuộc sống, vậy tại sao không tận hưởng nó? Dưới đây là những lời khuyên của tôi để tồn tại ở trường.

Bạn bè rất quan trọng, vì vậy hãy tránh xa 'những người có vấn đề'. Nếu bạn thân thiện và tích cực, mọi người sẽ thích bạn. Tham gia các câu lạc bộ là một ý tưởng tốt. Bạn sẽ có nhiều niềm vui hơn. Hãy tự tin và chỉ làm những gì phù hợp với bạn. Ăn mặc đẹp. Bạn có thể trông thật ngầu trong bộ đồng phục của mình! Đừng làm trễ nãi công việc của bạn. Bạn nên tập trung trong lớp học và làm bài tập về nhà. Điều quan trọng là phải đi học đúng giờ. Không hoảng loạn! Nếu bạn cần giúp đỡ, hãy hỏi giáo viên của mình.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Identify the words whose main stresses are different from the others.

alive

compass

mirror

desert

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. alive /əˈlaɪv/: còn sống => Nhấn âm 2      

B. compass /ˈkʌmpəs/ : la bàn => Nhấn âm 1           

C. mirror /ˈmɪrə(r)/: cái gương => Nhấn âm 1          

D. desert /ˈdezət/: sa mạc => Nhấn âm 1      

Chọn A

Đoạn văn

VI. Read the text and choose the best answer to each of the following questions.

Amazing Achievements

Jeanne Calment (1875-1997) lived 122 years and 164 days.

Thirteen-year-old Malavath Poorna from India climbed Mount Everest (8,848 metres) in 2014.

In 1970 three American astronauts travelled more than four hundred thousand kilometres from Earth, around the moon, and back to Earth again.

Chicago rapper Twista can rap an incredible 280 words a minute. That’s almost five words every second.

Takeru Kobayashi once ate 110 hot dogs in ten minutes.

Agatha Christie was one of the most popular writers in history, selling more than two billion books.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

How high is the Mount Everest? 

1875 metres.

9,000 metres

8,848 metres.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Thông tin: “Thirteen-year-old Malavath Poorna from India climbed Mount Everest (8,848 metres) in 2014.”

(Malavath Poorna 13 tuổi đến từ Ấn Độ đã leo lên đỉnh Everest (8.848 mét) vào năm 2014.)

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

How many astronauts travelled from the Earth to the moon? 

Two

Three

Four

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Thông tin: “In 1970 three American astronauts travelled more than four hundred thousand kilometres from Earth, around the moon, and back to Earth again.”

(Năm 1970, ba nhà du hành vũ trụ người Mỹ đã du hành hơn 400.000 km từ Trái đất, vòng quanh mặt trăng và quay trở lại Trái đất.)

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

How many words can Twista rap? 

280 words a minute.

10 words every second.

110 words a minute.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Thông tin: “Chicago rapper Twista can rap an incredible 280 words a minute.”

(Rapper người Chicago – Twista có thể rap gây kinh ngạc 280 từ một phút._

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Who ate 110 hot dogs in ten minutes? 

Jeanne Calment.

Takeru Kobayashi

Malavath Poorna

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Thông tin: “Takeru Kobayashi once ate 110 hot dogs in ten minutes.”

(Takeru Kobayashi từng ăn 110 chiếc bánh xúc xích trong 10 phút.)

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What was Agatha Christie famous for? 

Climbing mountains.

Writing books.

Playing piano

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Thông tin: “Agatha Christie was one of the most popular writers in history, selling more than two billion books.”

(Agatha Christie là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất trong lịch sử, bán được hơn hai tỷ cuốn sách.)

Chọn B

Tạm dịch:

Thành tựu đáng kinh ngạc

Jeanne Calment (1875-1997) sống 122 năm và 164 ngày.

Malavath Poorna 13 tuổi đến từ Ấn Độ đã leo lên đỉnh Everest (8.848 mét) vào năm 2014.

Năm 1970, ba nhà du hành vũ trụ người Mỹ đã du hành hơn 400.000 km từ Trái đất, vòng quanh mặt trăng và quay trở lại Trái đất.

Rapper người Chicago – Twista có thể rap gây kinh ngạc 280 từ một phút. Đó là gần như năm từ mỗi giây.

Takeru Kobayashi từng ăn 110 chiếc bánh xúc xích trong 10 phút.

Agatha Christie là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất trong lịch sử, bán được hơn hai tỷ cuốn sách.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Identify the words whose main stresses are different from the others.

evening

terrible

survival

dangerous

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. evening /ˈiːvnɪŋ/: buổi tối => Nhấn âm 1             

B. terrible /ˈterəbl/: kinh khủng => Nhấn âm 1                                 

C. survival /səˈvaɪvl/: sống sót => Nhấn âm 2

D. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/: nguy hiểm => Nhấn âm 1          

Chọn C

Đoạn văn

VII. Rewrite the following sentences with the given beginning in such a way that the meanings stay unchanged.

19. Tự luận
1 điểm

He should sleep early.

He shouldn’t stay ______________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Đáp án: He shouldn’t stay up late.

(Anh ấy không nên thức khuya.)

20. Tự luận
1 điểm

You must be quiet.

You mustn’t make _____________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Đáp án: You mustn’t make noises.

(Bạn không được làm ồn.)

21. Tự luận
1 điểm

If she changes her eating habits, she will be healthier.

She should ___________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Đáp án: She should change her eating habits.

(Cô ấy nên thay đổi thói quen ăn uống của mình.)

22. Tự luận
1 điểm

If he drinks that dirty water, he’ll be ill.

He shouldn’t  _________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Đáp án: He shouldn’t drink that dirty water.

(Anh ấy không nên uống thứ nước bẩn này.)

23. Tự luận
1 điểm

They will use their phone to get directions if they get lost.

They should _________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Viết lại câu

Đáp án: They should use their phone to get directions if they get lost.

(Họ nên dùng điện thoại để tìm phương hướng nếu họ bị lạc.)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best option to complete the following sentence.

Archie was  ______ than Carl.

fast

faster

more fast

fast more

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

Đối với tính từ ngắn: S + to be + adj + er + than + Noun/ Pronoun

Đối với tính từ dài: S + to be + more + adj + than + Noun/ Pronoun

Từ “fast” là tính từ ngắn => chọn “faster”.

Archie was faster than Carl.

(Archie nhanh hơn Carl.)

Chọn B

Đoạn văn

VIII. Give the correct form of each word in the brackets.

25. Điền vào chỗ trống
1 điểm

If you’re the first person in a race, you’re the _______. (WIN)            

(1)

winner

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: sau mạo từ “the” cần danh từ => điền “winner”.

If you’re the first person in a race, you’re the winner.      

(Nếu bạn là người đầu tiên trong một cuộc đua, bạn là người chiến thắng.)

26. Điền vào chỗ trống
1 điểm

A painter is a type of_______. (ART)                         

(1)

artist

Xem đáp án

artist

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: sau giới từ “of” cần danh từ => điền “artist”.

A painter is a type of artist.               

(Họa sĩ là một dạng của nghệ sĩ.)

27. Điền vào chỗ trống
1 điểm

A __________ is very interested in numbers. (MATH)

(1)

mathematician

Xem đáp án

mathematician

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: sau mạo từ “a” cần danh từ => điền “mathematician”.

A mathematician is very interested in numbers.

(Một nhà toán học thì rất hứng thú với các con số.)

28. Điền vào chỗ trống
1 điểm

An important teacher at a university is a __________. (PROFESSION)                

(1)

professor

Xem đáp án

professor

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: sau mạo từ “a” cần danh từ => điền “professor”.

An important teacher at a university is a professor.                

(Giảng viên quan trọng tại trường đại học là giáo sư.)

29. Điền vào chỗ trống
1 điểm

An_________ is very creative and makes new things. (INVENT)

(1)

inventor

Xem đáp án

 inventor

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: sau mạo từ “an” cần danh từ => điền “inventor”.

An inventor is very creative and makes new things.

(Một nhà phát minh thì rất sáng tạo và tạo ra những thứ mới.)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

A _________ has ten years. 

decade B. century C. billion D. millennium

century

billion

millennium

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. decade: thập kỷ (10 năm)              

B. century: thế kỷ (100 năm) 

C. billion: tỷ               

D. millennium: thiên niên kỷ (1000 năm)

A decade has ten years.

(Một thập kỷ có 10 năm.)

Chọn A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

A good _________ contains a lot of vegetables. 

snack

health

diet

height

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. snack: bữa ăn nhẹ             

B. health: sức khỏe

C. diet: chế độ ăn

D. height: chiều cao

A good diet contains a lot of vegetables.

(Một chế độ ăn tốt chứa nhiều rau củ.)

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

She ______ study last night because she was sick. 

could

can

can’t

couldn’t

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Vế sau có từ “was” (thì QKĐ) => vế trước chia thì QKĐ, để hợp nghĩa thì chọn thể phủ định => chọn “couldn’t”.

She couldn’t study last night because she was sick.

(Cô ấy không thể học vào tối qua bởi vì cô ấy bị bệnh.)

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Most babies ________ sleep 17 hours per day. 

can

could

can’t

couldn’t

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. can: có thể(thì hiện tại)    

B. could: có thể (thì quá khứ)            

C. can’t: không thể (thì hiện tại)

D. couldn’t: không thể (thì quá khứ)

Diễn tả sự thật hiển nhiên => chọn thì hiện tại.

Most babies can sleep 17 hours per day.

(Hầu hết trẻ sơ sinh có thể ngủ 17 tiếng mỗi ngày.)

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

She is _______ than her brother. 

shorter

more short

C- short more 

short

Xem đáp án

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

Đối với tính từ ngắn: S + to be + adj + er + than + Noun/ Pronoun

Đối với tính từ dài: S + to be + more + adj + than + Noun/ Pronoun

Từ “short” là tính từ ngắn => chọn “shorter”.

She is shorter than her brother.

(Cô ấy thấp hơn anh trai của mình.)

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Before it’s dark, you need to ______ a new shelter with branches. 

build

climb

pick

use

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. build: xây dựng                 

B. climb: leo trèo       

C. pick : hái    

D. use: sử dụng

Before it’s dark, you need to build a new shelter with branches.

(Trước khi trời tối, bạn cần xây dựng một nơi trú ẩn mới bằng cành cây.)

Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

If she _________ that dangerous fruit, she will feel very ill. 

eat

eating

eats

will eat

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will + V bare

Dùng để dự đoán hành động, sự việc, tình huống có thể xảy ra trong tương lai.

Có “will feel” là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1 => chọn “eats”.

If she eats that dangerous fruit, she will feel very ill.

(Nếu cô ấy ăn thứ trái cây nguy hiểm đó, cô ấy sẽ cảm thấy rất mệt.)

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

You _________ eat in the library. That’s the rule. 

mustn’t

must

should

shouldn’t

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. mustn’t: không được                     

B. must: phải

C. should: nên

D. shouldn’t: không nên

You mustn’t eat in the library. That’s the rule.

(Bạn không được ăn trong thư viện. Đây là quy định.)

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

If you see a big bear, you can ______ up a tree. 

avoid

climb

find

run

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. avoid: tránh                       

B. climb: leo trèo       

C. find: tìm thấy         

D. run: chạy

If you see a big bear, you can climb up a tree.

(Nếu bạn nhìn thấy một con gấu lớn, bạn có thể trèo lên cây.)

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

We ________ swim in the river today because it’s raining. 

must

mustn’t

should

shouldn’t

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. must: phải

B. mustn’t: không được                     

C. should: nên

D. shouldn’t: không nên

We shouldn’t swim in the river today because it’s raining.

(Hôm nay chúng ta không nên bơi ở sông vì trời mưa.)

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

If you are lazy, you _______ a high mark. 

will get

get

won’t get

don’t get

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will/won’t + V bare

Dùng để dự đoán hành động, sự việc, tình huống có thể xảy ra trong tương lai.

Vế if có động từ to be “are” là dấu hiệu câu điều kiện loại 1, để phù hợp về mặt nghĩa thì chọn thể phủ định => chọn “won’t get”.

If you are lazy, you won’t get a high mark.

(Nếu bạn lười biếng, bạn sẽ không đạt điểm cao.)

Chọn C