Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 i-Learn smart world có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 i-Learn smart world có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 664 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

towel

over

postcard

photo

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “o”

Giải thích:

A. towel /taʊəl/                                              

B. over /ˈəʊ.vər/

C. postcard /ˈpəʊst.kɑːd/                                

D. photo /ˈfəʊ.təʊ/

Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /aʊ/, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/.

Đáp án: A

Đoạn văn

V. You will hear a conversation between a teacher and two students planning their trip. Complete their list with NO MORE THAN TWO WORDS for each blank.

List of things to bring

• Sneakers

• Some ___(21) ____

• Flashlights to see the _____(22)_____

• _____(23)_____ to drink

• A _____(24)_____

• _____(25)_______ to carry everything

2. Tự luận
1 điểm

Some ___(21) ____

Xem đáp án

Bài nghe:

Teacher: Listen to you two. We’re going hiking at the Green Hills Mountain next week. We need to plan the trip.

Boy: OK, what should people bring?

Teacher: We need sneakers to protect your feet.

Boy: We also need something to eat so everyone should buy some snack.

Teacher: Great idea. Should we bring a flashlight so we can see the cave?

Girl: Yes yes and we should bring bottled water so we can have something to drink.

Boy: How do we know where to go?

Teacher: I bring the map for that. What should we bring to carry everything?

Girl: Oh everyone should bring a backpack.

Teacher: Thank you, alright. Let's make a list for everyone.

Tạm dịch:

Giáo viên: Hai em nghe đây. Chúng ta sẽ đi bộ đường dài tại Green Hills Mountain vào tuần tới. Chúng ta cần lên kế hoạch cho chuyến đi.

Bạn nam: Vâng ạ, 2 người thì mang gì ạ?

Giáo viên: Chúng ta cần giày thể thao để bảo vệ đôi chân của các em.

Bạn nam: Chúng ta cũng cần một thứ gì đó để ăn nên mọi người hãy mua một ít đồ ăn nhẹ.

Giáo viên: Ý kiến hay đó. Chúng ta có nên mang theo đèn pin để chúng ta có thể nhìn thấy trong hang động không nhỉ?

Bạn nữ: Vâng, và chúng ta nên mang theo nước đóng chai để chúng ta có gì đó để uống.

Bạn nam: Bằng cách nào chúng ta biết nên đi đâu?

Giáo viên: Cô mang theo bản đồ. Chúng ta nên mang theo những gì để mang theo mọi thứ?

Bạn nữ: Ồ mọi người nên mang theo ba lô.

snacks

Kỹ năng: Nghe hiểu:

Giải thích:

Danh sách những thứ cần phải mang đi:

Giày thể thao

Một ít _____

Thông tin: We also need something to eat so everyone should buy some snack.

Tạm dịch: Chúng ta cũng cần một thứ gì đó để ăn nên mọi người hãy mua một ít đồ ăn nhẹ.

Đáp án: snack

3. Tự luận
1 điểm

Flashlights to see the _____(22)_____

Xem đáp án

Kỹ năng: Nghe hiểu:

Giải thích:

Đèn pin để xem _____

Thông tin: Should we bring a flashlight so we can see the cave? Yes yes and we should bring bottled water so we can have something to drink.

Tạm dịch: Chúng ta có nên mang theo đèn pin để chúng ta có thể nhìn thấy trong hang động không nhỉ? Vâng, và chúng ta nên mang theo nước đóng chai để chúng ta có gì đó để uống.

Đáp án: caves

4. Tự luận
1 điểm

_____(23)_____ to drink

Xem đáp án

Kỹ năng: Nghe hiểu:

Giải thích:

_____ để uống.

Thông tin: Should we bring a flashlight so we can see the cave? Yes yes and we should bring bottled water so we can have something to drink.

Tạm dịch: Chúng ta có nên mang theo đèn pin để chúng ta có thể nhìn thấy trong hang động không nhỉ? Vâng, và chúng ta nên mang theo nước đóng chai để chúng ta có gì đó để uống.

Đáp án: bottled water

5. Tự luận
1 điểm

A _____(24)_____

Xem đáp án

Kỹ năng: Nghe hiểu

Thông tin: How do we know where to go? I bring the map for that.

Tạm dịch: Bằng cách nào chúng ta biết nên đi đâu? Cô sẽ mang theo bản đồ.

Đáp án: map

6. Tự luận
1 điểm

_____(25)_______ to carry everything

Xem đáp án

Kỹ năng: Nghe hiểu

Giải thích: _____ để mang mọi thứ.

Thông tin: What should we bring to carry everything?/ Oh everyone should bring a backpack.

Tạm dịch: Bằng cách nào chúng ta biết nên đi đâu?/ Cô mang theo bản đồ.

Đáp án: backpack

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

hill

hiking

hour

highland

Xem đáp án

Kiến thức: Phát âm “h”

Giải thích:

A. hill /hɪl/                                                      

B. hiking /ˈhaɪ.kɪŋ/

C. hour /aʊər/                                                 

D. highland /ˈhaɪ.lənd/

Phần gạch chân của đáp án C là âm câm, phần gạch chân của các đáp án còn lại phát âm là /h/.

Đáp án: C

Đoạn văn

VI. Complete the conversation between Lucas and Grace using the information below. For each blank, write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.

Last week, we watched Elizabeth – a historical drama about Queen Elizabeth I of England. I don’t always like drama movies but this was wonderful. Queen Elizabeth I was born in Greenwich on 7th September, 1533. Her mother died when she was only two years old. She was an intelligent child and she was really good at languages and music. When she was 25, she became Queen of England. She was a great leader. Elizabeth built a great navy – the army at sea. In 1588, the English Navy fought against the Spanish Armada invaders and they won the battles. People called this period the Golden Age because England was a very rich and powerful country. Elizabeth was queen for 44 years. She didn’t marry and had no children. She died in Richmond, England on 24th March, 1603.

8. Tự luận
1 điểm

Elizabeth was a ________ about Queen Elizabeth I.

Xem đáp án

Tạm dịch bài đọc:

Tuần trước tôi đã xem phim Elizabeth – một bộ phim chính kịch lịch sử về nữ hoàng Elizabeth I nước Anh. Tôi không thường xem các phim chính kịch nhưng bộ phim này rất tuyệt. Nữ hoàng Elizabeth I được sinh ra ở Greenwich vào ngày 7 tháng 11 năm 1533. Mẹ bà qua đời khi bà mới hai tuổi. Bà đã từng là một đứa trẻ thông minh và bà rất giỏi về ngôn ngữ và âm nhạc. Khi bà 25 tuổi, bà trở thành Nữ hoàng Anh. Bà là một lãnh đạo tuyệt vời. Bà đã xây dựng một đội quân hải quân. Vào năm 1588, Hải quân Anh chiến đấu chống lại Hạm đội Tây Ban Nha xâm lược và họ đã chiến thắng trận chiến. Mọi người gọi đây là Kỷ nguyên Vàng vì nước Anh lúc đấy là một đất nước giàu và hùng mạnh. Bà trị vì trong vòng 44 năm. Bà không lấy chồng và không có con. Bà mất ở Richmond Anh vào 24 tháng 3 năm 1603.

historical drama

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Elizabeth là một _____ về Nữ hoàng Elizabeth I.

Thông tin: Last week, we watched Elizabeth – a historical drama about Queen Elizabeth I of England.

Tạm dịch: Tuần trước tôi đã xem phim Elizabeth – một bộ phim chính kịch lịch sử về nữ hoàng Elizabeth I nước Anh.

Đáp án: historical drama

9. Tự luận
1 điểm

Elizabeth was excellent at ________ and music.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Elizabeth xuất sắc ở mảng _____ và âm nhạc.

Thông tin: She was an intelligent child and she was really good at languages and music.

Tạm dịch: Bà đã từng là một đứa trẻ thông minh và bà rất giỏi về ngôn ngữ và âm nhạc.

Đáp án: language

10. Tự luận
1 điểm

She became Queen of England at the age of ________ .

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bà trở thành Nữ hoàng Anh vào tuổi _____.

Thông tin: When she was 25, she became Queen of England.

Tạm dịch: Khi bà 25 tuổi, bà trở thành Nữ hoàng Anh.

Đáp án: 25

11. Tự luận
1 điểm

The English Navy won the battles against ________ army.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Hải quân Anh đã chiến thắng trận đánh chống lại đội quân của _____.

Thông tin: In 1588, the English Navy fought against the Spanish Armada invaders and they won the battles.

Tạm dịch: Vào năm 1588, Hải quân Anh chiến đấu chống lại Hạm đội Tây Ban Nha xâm lược và họ đã chiến thắng trận chiến.

Đáp án: the Spanish Armada

12. Tự luận
1 điểm

When she was queen, England was rich and ________ .

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Khi bà làm nữ hoàng, nước Anh rất giàu có và _____.

Thông tin: People called this period the Golden Age because England was a very rich and powerful country.

Tạm dịch: Mọi người gọi đây là Kỷ nguyên Vàng vì nước Anh lúc đấy là một đất nước giàu và hùng mạnh.

Đáp án: powerful

13. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

soldier

horror

author

dislike

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết

Giải thích:

A. soldier /ˈsəʊl.dʒər/                                     

B. horror /ˈhɒr.ər/

C. author /ˈɔː.θər/                               

D. dislike /dɪˈslaɪk/

Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ 2, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: D

Đoạn văn

VII. Read the article about a school recycling project. Choose the correct answer (A, B, or C) to fill in each blank.

Our Recycling Project

Jackson Harris, January 30

Last Thursday, my class learned about (31) _________ we can do with things we normally throw away, like plastic bottles. Afterwards, our teacher asked us (32) _________ something useful out of trash and show the class on Monday. I made toys out of toilet paper rolls. I painted the paper rolls (33) _________ added eyes, hair, and hats. My favorite toy is (34) _________  silly monster with four eyes. I gave one (a cute witch) to my little sister. My friend, Riley, reused cans and plastic cups to make plant pots. She painted and drew eyes for them to make them (35) _________ like rabbits and cats. I thought recycling would be boring but it is not. This project was really fun and useful. I did not know that we can make so many things from trash.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Last Thursday, my class learned about (31) _________ we can do with things we normally throw away, like plastic bottles.

how

what

why

where

Xem đáp án

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A. how: hỏi về như thế nào                            

B. what: hỏi về sự vật sự việc

C. why: hỏi về lí do                                       

D. where: hỏi về nơi chốn

Last Thursday, my class learned about what we can do with things we normally throw away, like plastic bottles.

Tạm dịch: Thứ năm tuần trước, lớp chúng tôi học về những gì có thể làm với những thứ chúng ta thường vứt đi, như chai nhựa.

Đáp án: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Afterwards, our teacher asked us (32) _________ something useful out of trash and show the class on Monday.

making

make

to make

made

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng của động từ

Giải thích:

ask sb to do sth: nhờ ai đó làm một việc gì

Afterwards, our teacher asked us to make something useful out of trash and show the class on Monday.

Tạm dịch: Sau đó, giáo viên yêu cầu chúng tôi làm một thứ gì đó hữu ích từ đồ bỏ đi và cho cả lớp xem vào thứ 2.

Đáp án: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

I made toys out of toilet paper rolls. I painted the paper rolls (33) _________ added eyes, hair, and hats.

and

but

so

or

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. and: và                   

B. but: nhưng             

C. so: nên                   

D. or: hoặc

I painted the paper rolls and added eyes, hair, and hats.

(Tôi đã vẽ các cuộn giáy và thêm mắt, tóc và mũ.)

Đáp án: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

My favorite toy is (34) _________  silly monster with four eyes.

the

a

an

x

Xem đáp án

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Nếu đứng trước danh từ là một tính từ thì ta sẽ xét mạo từ theo tính từ. Ở đây, kí tự đầu tiên của từ sillys, phát âm là /s/ nên ta chọn a.

My favorite toy is a silly monster with four eyes.

Tạm dịch: Món đồ chơi ưa thích của mình là một con quái vật ngốc nghếch có bốn mắt.

Đáp án: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

She painted and drew eyes for them to make them (35) _________ like rabbits and cats.

sound

feel

watch

look

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Ta sử dụng cụm từ look like để nói về vật này giống với vật khác.

She painted and drew eyes for them to make them look like rabbits and cats.

Tạm dịch: Cậu ấy tô và vẽ mắt cho chúng để cho chúng giống thỏ và mèo.

Tạm dịch bài đọc:

Jackson Harris, 30 tháng 1

Thứ năm tuần trước, lớp mình học về những gì chúng ta có thể làm với những thứ chúng ta thường bỏ đi, như chai nhựa chẳng hạn. Sau đó, giáo viên yêu cầu bọn mình làm một thứ gì đó hữu ích từ những đồ bỏ đi và cho cả lớp xem vào sáng thứ 2. Mình làm đồ chơi từ lõi giấy vệ sinh. Mình tô lõi giấy và thêm mắt, tóc và nón. Đồ chơi ưa thích của mình là một con quỷ ngốc nghếch có bốn mắt. Mình đưa một cái (một phù thủy dễ thương) cho em gái mình. Bạn mình, Riley, tái sử dụng các lon và ly nhựa để làm chậu cây. Mình nghĩ tái chế thì rất là chán nhưng cái này thì không. Bài tập này rất vui và hữu ích. Mình không biết là chúng ta có thể làm nhiều thứ như thế từ những đồ bỏ đi.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

mystery

comedy

adventure

character

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A. mystery /ˈmɪs.tər.i/                                    

B. comedy /ˈkɒm.ə.di/            

C. adventure /ədˈven.tʃər/                              

D. character /ˈkær.ək.tər/

Trọng âm của đáp án C rơi vào âm tiết thứ 2, trọng âm của các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best option (A, B, C or D) to complete each of the following sentences.

There’s __________ new girl in our class. __________ girl’s brother is in Dan’s class.

a/ The

the/ The

a/ A

the/ A

Xem đáp án

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Chúng ta xài a/an đối với một danh từ đếm được khi nó được nhắc đến lần đầu và the khi danh từ đó được nhắc lại tiếp đó.

There’s a new girl in our class. The girl’s brother is in Dan’s class.

Tạm dịch: Có một bạn gái mới trong lớp chúng ta. Anh trai cô ấy ở lớp của Dan

Đáp án: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

You can __________ old books and computer equipment to charity.

donate

protect

reuse

get

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. donate (v): khuyên góp                             

B. protect (v): bảo vệ

C. reuse (v): tái sử dụng                                

D. get (v): có được

You can donate old books and computer equipment to charity.

Tạm dịch: Bạn có thể khuyên góp sách cũ và thiết bị vi tính cho các hội từ thiện.

Đáp án: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The movie was so __________ that I cried at the end.

awful

sad

fantastic

terrible

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. awful (adj): khủng khiếp                           

B. sad (adj): buồn

C. fantastic (adj): tuyệt vời                            

D. terrible (adj): tệ hại

The movie was so sad that I cried at the end.

Tạm dịch: Bộ phim buồn đến nỗi tôi đã khóc khi hết phim.

Đáp án: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

We often go out __________ Friday evenings and come back home at 11 __________ night.

on/ at

on/ in

in/ at

at/ in

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

Chúng ta dùng on với thứ ngày trong tuần và dùng at với noon/night.

We often go out on Friday evenings and come back home at 11 at night.

Tạm dịch: Chúng tôi thường ra ngoài vào tối thứ 6 và trở về nhà vào 11 giờ đêm.

Đáp án: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trưng Trắc and Trưng Nhị were Vietnamese great female __________.

armies

invaders

generals

presidents

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. armies (n): quân đội                                  

B. invaders (n): kẻ xâm lăng

C. generals (n): tướng quân                           

D. presidents (n): tổng thống

Trưng Trắc and Trưng Nhị were Vietnamese great female generals.

Tạm dịch: Trưng Trắc và Trưng Nhị là những tướng quân nữ tài giỏi của Việt Nam.

Đáp án: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

When you visit a new country, you __________ try to learn the language.

should

can’t

don’t

shouldn’t

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Ta dùng should + V0 để nói về một điều nên làm hay đưa ra một lời khuyên.

When you visit a new country, you should try to learn the language.

Tạm dịch: Khi bạn ghé thăm một đất nước mới, bạn nên thử học ngôn ngữ của họ.

Đáp án: A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mont Blanc is a very high __________ in Europe. It’s 4,809 meters above sea level.

mountain

canyon

highland

forest

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. mountain (n): núi                                      

B. canyon (n): hẻm núi

C. highland (n): cao nguyên              

D. forest (n): rừng

Mont Blanc is a very high mountain in Europe. It’s 4,809 meters above sea level.

Tạm dịch: Mont Blanc là một ngọn núi rất cao ở châu Âu. Nó cao 4809 mét trên mực nước biển.

Đáp án: A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

When you walk around, _______ up the trash on the streets.

to pick

picking

pick

picked

Xem đáp án

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích:

Trong câu mệnh lệnh thì động từ ở dạng nguyên mẫu.

When you walk around, pick up the trash on the streets.

Tạm dịch: Khi bạn đi dạo, hãy nhặt rác trên đường.

Đáp án: C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

A(n) _________ movie uses drawings and human voices instead of real people.

action

animated

science fiction

horror

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. action (n): phim hành động                       

B. animated (adj): hoạt hình

C. science fiction (n): khoa học viễn tưởng  

D. horror (n): phim kinh dị

A(n) animated movie uses drawings and human voices instead of real people.

Tạm dịch: Một bộ phim hoạt hình sử dụng hình vẽ và giọng nói của con người thay vì dùng người thật.

Đáp án: B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I feel sorry for the boys in the movie. They _________ very good and funny but no one helped them.

was

wasn’t

were

weren’t

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

I feel sorry for the boys in the movie. They were very good and funny but no one helped them.

Tạm dịch: Tôi cảm thấy tiếc cho các chàng trai trong phim. Họ rất tốt và vui vẻ nhưng không một ai giúp họ.

Đáp án: C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

They bring bottled water _________ they have something to drink.

because

but

or

so

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Ta dùng so để nối hai mệnh đề biểu thị nguyên nhân kết quả.

They bring bottled water so they have something to drink.

Tạm dịch: Họ mang nước đóng chai để có thứ để uống.

Đáp án: D

31. Tự luận
1 điểm

IV. Write the correct forms of the words in the brackets.

You can help by __________ money to the charity. (DONATE)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Từ cần điền vào chỗ trống là một động từ, mà chỗ trống đứng sau một giới từ nên ta sẽ thêm ing vào động từ.

donate (v) → donating (v)

You can help by donating money to the charity.

Tạm dịch: Bạn có thể giúp đỡ bằng cách khuyên góp tiền cho từ thiện.

Đáp án: donating

32. Tự luận
1 điểm

It is a very __________ movie with lots of laughter and the ending is hilarious. (FUN)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước một danh từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một tính từ.

fun (n) → funny (adj)

Tạm dịch: Nó là một bộ phim vui vẻ với rất nhiều cảnh hài hước và kết phim rất vui nhộn.

Đáp án: funny

33. Tự luận
1 điểm

You should bring __________ water so you don’t get thirsty. (BOTTLE)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước một danh từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một tính từ.

bottle (n) → bottled (adj)

You should bring bottled water so you don’t get thirsty.

Tạm dịch: Bạn nên đem nước đóng chai để không bị khát.

Đáp án: bottled

34. Tự luận
1 điểm

Last year, we went __________ on the Colorado River; it was wonderful. (RAFT)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống cần điền một danh từ

raft (n) → rafting (n)

Last year, we went rafting on the Colorado River; it was wonderful.

Tạm dịch: Năm ngoái chúng tôi đi chèo xuồng trên sông Colorado, nó rất tuyệt vời.

Đáp án: rafting

35. Tự luận
1 điểm

There are a lot of _________ bins in the town. (RECYCLE)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Chỗ trống đứng trước một danh từ nên từ cần điền vào chỗ trống là một tính từ.

recycle (v) → recycling (adj)

There are a lot of recycling bins in the town.

Tạm dịch: Có rất nhiều thùng rác tái chế trong thị trấn:

Đáp án: recycling

36. Tự luận
1 điểm

VIII. Rewrite the following sentences without changing the meaning.

The police station is to the left of the movie theater and the post office is to the right of the movie theater.

=>  The movie theater ____________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

between … and …: ở giữa … và …

Đáp án: The movie theater is between the police station and the post office./The movie theater is between the post office and the police station.

Tạm dịch: Rạp chiếu phim ở giữa đồn cảnh sát và bưu điện. Rạp chiếu phim ở giữa bưu điện và đồn cảnh sát.

37. Tự luận
1 điểm

Keep our community clean by picking up trash.

=> Pick ________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Đáp án: Pick up trash to keep our community clean.

Tạm dịch: Nhặt rác để giữ cho cộng đồng sạch đẹp.

38. Tự luận
1 điểm

We need to bring flashlights to see at night.

=> We need to bring flashlights so ___________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích: Ta dùng so để nối hai mệnh đề có tính chất nguyên nhân kết quả.

Đáp án: We need to bring flashlights so we see at night./We need to bring flashlights so we can see at night.

Tạm dịch: Chúng ta cần mang đèn pin để có thể thấy đường vào ban đêm.

39. Tự luận
1 điểm

It’s not a good idea to go diving along because it’s quite dangerous.

=> You __________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích: Ta dùng should not/ shouldn’t + V0 để nói về một điều không nên làm hoặc đưa ra lời khuyên.

Đáp án:  You shouldn’t go diving alone because it’s quite dangerous.

Tạm dịch: Bạn không nên đi lặn một mình vì nó khá nguy hiểm.

40. Tự luận
1 điểm

It’s necessary for you to drink plenty of water when you’re out in the sun all day.

=> You

Xem đáp án

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích: Ta dùng should + V0 để nói về một điều nên làm hoặc đưa ra lời khuyên.

Đáp án: You should to drink plenty of water when you’re out in the sun all day./You need to drink plenty of water when you’re out in the sun all day.

Tạm dịch: Bạn nên/cần uống nhiều nước khi bạn ra ngoài nắng cả ngày.