Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 6 English Discovery có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 684 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

archery

cycling

hockey

volleyball

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “y”

A. archery /ˈɑːtʃəri/

B. cycling /ˈsaɪklɪŋ/

C. hockey /ˈhɒki/

D. volleyball /ˈvɒlibɔːl/

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /i/.

Chọn B

Đoạn văn

V. Look at the note and complete Andy’s blog post. Write ONE word for each blank.

  swimming                      health                      sport                  swimming pool                      learning

If you were to ask me what my favorite sport is, my answer would be (21) __________ . I started (22) _________ how to swim when I was five years old. There are many reasons why I love swimming. First, swimming is extremely relaxing. I love the feeling of floating on the water and feeling almost weightless. Second, it can also be a fast-paced competitive (23) _________ which raises your heartbeat. It’s amazing pushing yourself to the challenge of beating someone else to the finish line and it’s great fun racing across the pool as fast as you can! It is great to go to the (24) __________ with friends. Finally, swimming helps to maintain good (25) __________. It helps us to build muscles, avoid heart disease and obesity.

2. Tự luận
1 điểm

If you were to ask me what my favorite sport is, my answer would be (21) __________ .

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Sau động từ “be” cần danh từ.

swimming (n): bơi lội

If you were to ask me what my favorite sport is, my answer would be (21) swimming.

(Nếu bạn hỏi tôi môn thể thao yêu thích của tôi là gì, câu trả lời của tôi sẽ là bơi lội.)

Đáp án: swimming

3. Tự luận
1 điểm

I started (22) _________ how to swim when I was five years old.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Cấu trúc: start + V_ing: bắt đầu làm gì

learning: học

I started (22) learning how to swim when I was five years old.

(Tôi bắt đầu học bơi khi tôi 5 tuổi.)

Đáp án: learning

4. Tự luận
1 điểm

Second, it can also be a fast-paced competitive (23) _________ which raises your heartbeat.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “competitive” (mang tính cạnh tranh) cần danh từ.

sport (n): thể thao

Second, it can also be a fast-paced competitive (23) sport which raises your heartbeat.

(Thứ hai, nó cũng có thể là một môn thể thao cạnh tranh có nhịp độ nhanh làm tăng nhịp tim của bạn.)

Đáp án: sport

5. Tự luận
1 điểm

It is great to go to the (24) __________ with friends.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần danh từ.

swimming pool (n): bể bơi

It is great to go to the (24) swimming pool with friends.

(Thật tuyệt khi đi đến bể bơi với bạn bè.)

Đáp án: swimming pool

6. Tự luận
1 điểm

Finally, swimming helps to maintain good (25) __________.

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Giải thích:

Sau tính từ “good” (tốt) cần danh từ.

health (n): sức khoẻ

Finally, swimming helps to maintain good (25) health.

(Cuối cùng, bơi lội giúp duy trì sức khỏe tốt.)

Đáp án: health

Đoạn văn hoàn chỉnh:

If you were to ask me what my favorite sport is, my answer would be (21) swimming. I started (22) learning how to swim when I was five years old. There are many reasons why I love swimming. First, swimming is extremely relaxing. I love the feeling of floating on the water and feeling almost weightless. Second, it can also be a fast-paced competitive (23) sport which raises your heartbeat. It’s amazing pushing yourself to the challenge of beating someone else to the finish line and it’s great fun racing across the pool as fast as you can! It is great to go to the (24) swimming pool with friends. Finally, swimming helps to maintain good (25) health. It helps us to build muscles, avoid heart disease and obesity.

Tạm dịch:

Nếu bạn hỏi tôi môn thể thao yêu thích của tôi là gì, câu trả lời của tôi sẽ là bơi lội. Tôi bắt đầu học bơi khi tôi 5 tuổi. Có nhiều lý do tại sao tôi thích bơi lội. Đầu tiên, bơi lội cực kỳ thư giãn. Tôi thích cảm giác bồng bềnh trên mặt nước và cảm giác gần như không trọng lượng. Thứ hai, nó cũng có thể là một môn thể thao cạnh tranh có nhịp độ nhanh làm tăng nhịp tim của bạn. Thật tuyệt vời khi tự đẩy mình vào thử thách đánh bại người khác để về đích và thật thú vị khi đua bơi băng qua hồ bơi nhanh nhất có thể! Thật tuyệt khi đi đến bể bơi với bạn bè. Cuối cùng, bơi lội giúp duy trì sức khỏe tốt. Nó giúp chúng ta tăng cơ bắp, tránh bệnh tim và béo phì.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

tennis

win

pitch

biking

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “i”

Giải thích:

A. tennis /ˈtenɪs/

B. win /wɪn/

C. pitch /pɪtʃ/

D. biking /ˈbaɪkɪŋ/

Phần gạch chân phương án D được phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/.

Chọn D

Đoạn văn

VI. Read the passage and choose the correct answer for each question.

Old Inventions

A. Black and White Television

Early TVs could not show color, and the first black and white TV appeared in 1954. They were very expensive, so most people really did not have color TVs until the 1970s. We now have large LCD TVs. These TVs are much larger and have a clearer picture.

B. Film camera

The film camera was developed in the 1830s. These days, we use digital cameras and smartphones to take pictures, but some people still think film looks better and use film cameras today.

C. Sony Walkman

In the 1980s many people had a Walkman. You could listen to music tracks and cassette on it or make your own cassette ‘mix’ from the radio or from another cassette. These days we use MP3 players or smart phones.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

When did the first black and white TV appear?

In 1970.

In 1954.

In 1830.

In 1980.

Xem đáp án

Bài đọc:

Old Inventions

A. Black and White Television

Early TVs could not show color, and the first black and white TV appeared in 1954. They were very expensive, so most people really did not have color TVs until the 1970s. We now have large LCD TVs. These TVs are much larger and have a clearer picture.

B. Film camera

The film camera was developed in the 1830s. These days, we use digital cameras and smartphones to take pictures, but some people still think film looks better and use film cameras today.

C. Sony Walkman

In the 1980s many people had a Walkman. You could listen to music tracks and cassette on it or make your own cassette ‘mix’ from the radio or from another cassette. These days we use MP3 players or smart phones.

Tạm dịch:

Những phát minh cũ

A. Tivi đen trắng

Những chiếc tivi đời đầu không thể hiển thị màu và chiếc tivi đen trắng đầu tiên xuất hiện vào năm 1954. Chúng rất đắt tiền, vì vậy hầu hết mọi người thực sự không có tivi màu cho đến những năm 1970. Bây giờ chúng ta có tivi LCD lớn. Những chiếc tivi này lớn hơn nhiều và có hình ảnh rõ nét hơn.

B. Máy ảnh phim

Máy ảnh phim được phát triển vào những năm 1830. Ngày nay, chúng ta sử dụng máy ảnh kỹ thuật số và điện thoại thông minh để chụp ảnh, nhưng một số người vẫn cho rằng phim trông đẹp hơn và sử dụng máy ảnh phim ngày nay.

C. Máy nghe nhạc Sony

Vào những năm 1980, nhiều người đã có một chiếc Walkman. Bạn có thể nghe các bản nhạc và băng cát-xét trên đó hoặc tự tạo 'bản hòa âm' băng cát-xét của riêng bạn từ đài radio hoặc từ một băng cát-xét khác. Ngày này chúng ta sử dụng máy nghe nhạc MP3 hoặc điện thoại thông minh.

26.B

When did the first black and white TV appear?

(Chiếc tivi đen trắng đầu tiên xuất hiện khi nào?)

A. Năm 1970

B. Năm 1954. 

C. Năm 1830.

D. Năm 1980.

Thông tin: Early TVs could not show color, and the first black and white TV appeared in 1954.

(Những chiếc tivi đời đầu không thể hiển thị màu và chiếc tivi đen trắng đầu tiên xuất hiện vào năm 1954.)

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What are the differences between a LCD television and a black and white one?

They are more expensive.

They are smaller.

They have bigger size and clearer images.

They are cheaper.

Xem đáp án

What are the differences between a LCD television and a black and white one?

(Sự khác biệt giữa tivi LCD và tivi đen trắng là gì?)

A. Chúng đắt hơn.

B. Chúng nhỏ hơn.

C. Chúng có kích thước lớn hơn và hình ảnh rõ nét hơn.

D. Chúng rẻ hơn.

Thông tin: We now have large LCD TVs. These TVs are much larger and have a clearer picture.

(Bây giờ chúng ta có tivi LCD lớn. Những chiếc tivi này lớn hơn nhiều và có hình ảnh rõ nét hơn.)

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What do people think about old film cameras?

They are much more expensive than smartphones.

They take better pictures.

They are not as useful as digital cameras.

They are much cheaper than digital cameras.

Xem đáp án

What do people think about old film cameras?

(Mọi người nghĩ gì về máy ảnh phim cũ?)

A. Chúng đắt hơn nhiều so với điện thoại thông minh.

B. Chúng chụp ảnh đẹp hơn.

C. Chúng không hữu ích như máy ảnh kỹ thuật số.

D. Chúng rẻ hơn nhiều so với máy ảnh kỹ thuật số.

Thông tin: These days, we use digital cameras and smartphones to take pictures, but some people still think film looks better and use film cameras today.

(Ngày nay, chúng ta sử dụng máy ảnh kỹ thuật số và điện thoại thông minh để chụp ảnh, nhưng một số người vẫn cho rằng phim trông đẹp hơn và sử dụng máy ảnh phim ngày nay.)

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What can’t you do with a Walkman?

Listen to music tracks.

Listen to radio cassettes.

Make a cassette mix.

Chat with your friends.

Xem đáp án

What can’t you do with a Walkman?

(Bạn không thể làm gì với Walkman?)

A. Nghe các bản nhạc.

B. Nghe đài cát-xét.

C. Tạo bản hoà âm cát-xét.

D. Trò chuyện với bạn bè của bạn.

Thông tin: You could listen to music tracks and cassette on it or make your own cassette ‘mix’ from the radio or from another cassette.

(Bạn có thể nghe các bản nhạc và băng cát-xét trên đó hoặc tự tạo 'bản hòa âm' băng cát-xét của riêng bạn từ đài radio hoặc từ một băng cát-xét khác.)

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

When did people use Walkman the most?

In the 1990s.

Nowadays.

In the 1970s.

In the 1980s.

Xem đáp án

When did people use Walkman the most?

(Khi nào mọi người sử dụng Walkman nhiều nhất?)

A. Vào những năm 1990.

B. Ngày nay.

C. Vào những năm 1970.

D. Vào những năm 1980.

Thông tin: In the 1980s many people had a Walkman.

(Vào những năm 1980, nhiều người đã có một chiếc Walkman.)

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

called

watched

jogged

carried

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”

Giải thích:

A. called /kɔːld/

B. watched /wɒtʃt/

C. jogged /dʒɒɡd/

D. carried /ˈkærid/

Cách phát âm “-ed”

- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.

- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.

- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /t/, còn lại phát âm là /d/.

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Olympics

reporter

champion

gymnasium

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 và 3 âm tiết

Giải thích:

A. Olympics /əˈlɪmpɪks/

B. reporter /rɪˈpɔːtə(r)/

C. champion /ˈtʃæmpiən/

D. gymnasium /dʒɪmˈneɪziəm/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2.

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

Malaysia

Germany

Portugal

Canada

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

A. Malaysia /məˈleɪʒə/

B. Germany /ˈdʒɜːməni/

C. Portugal /ˈpɔːtʃʊɡl/

D. Canada /ˈkænədə/

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Choose the best answer for each of the following questions.

 We often play sports in a small football _________.

pitch

court

track

pool

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. pitch (n): sân chơi thể thao (có kẻ vạch) (chơi bóng đá / bóng chày / …)

B. court (n): sân chơi quần vợt / bóng rổ / …

C. track (n): đường ray

D. pool (n): bể bơi, hồ bơi

We often play sports in a small football pitch.

(Chúng tôi thường chơi thể thao trong một sân bóng đá nhỏ.)

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The computer is the most important __________ in the last century.

electricity

invention

inventor

experiment

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. electricity (n): điện

B. invention (n): sự phát minh

C. inventor (n): nhà phát minh

D. experiment (n): thí nghiệm

The computer is the most important invention in the last century.

(Máy tính là phát minh quan trọng nhất trong thế kỷ trước.)

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hanoi is the __________ city of Việt Nam.

capital

centre

key

main

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. capital (n): thủ đô

B. centre (n): trung tâm

C. key (n): chìa khoá

D. main (adj): chính, chủ yếu

Cụm: capital city: thủ đô

Hanoi is the capital city of Việt Nam.

(Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.)

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I often _______ swimming and ________ gymnastics in the summer.

do/do

go/do

do/go

go/go

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Cụm: go swimming: đi bơi

do gymnastics: tập thể dục

I often go swimming and do gymnastics in the summer.

(Tôi thường đi bơi và tập thể dục vào mùa hè.)

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

“What is your favourite __________?” - “It’s Google. I use it to check information.”

search engine

email

social network

smartphone

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. search engine (n): công cụ tìm kiếm

B. email (n): thư điện tử

C. social network (n): mạng xã hội

D. smartphone (n): điện thoại thông minh

“What is your favourite search engine?” - “It’s Google. I use it to check information.”

(“Công cụ tìm kiếm ưa thích của bạn là gì?” - “Đó là Google. Tôi dùng nó để kiểm tra thông tin.”)

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the name of the longest __________ of Việt Nam?

island

river

ocean

sea

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. island (n): đảo

B. river (n): sông

C. ocean (n): đại dương

D. sea (n): biển

What is the name of the longest river of Việt Nam?

(Con sông dài nhất Việt Nam tên là gì?)

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

When ____ the 30th SEA Games? - It ________ in 2019.

was/were

were/were

was/were

was/was

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “in 2019” (vào năm 2019) => Thì quá khứ đơn với động từ “be”:

Câu khẳng định: S (số ít) + was + tính từ/ cụm danh từ/ …

Câu hỏi có từ để hỏi: Từ để hỏi + was + S (số ít) + …?

Chủ ngữ “the 30th SEA Games” (Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 30) là chủ ngữ số ít

When was the 30th SEA Games? - It was in 2019.

(Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 30 diễn ra khi nào? – Đó là vào năm 2019.)

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

“Did Thomas Edison  __________ the light bulb?” - “Yes, he did.”

invented

inventing

invents

invent

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Thì quá khứ đơn dạng nghi vấn với động từ thường: Did + S + V nguyên thể + …?

“Did Thomas Edison invent the light bulb?” - “Yes, he did.”

(“Thomas Edison đã phát minh ra bóng đèn phải không?” – “Đúng vậy.”)

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Japan and China are in __________. Russia and Poland are in__________.

African - Asian

North America - Europe

Asian - Europe

Asia – Europe

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. African – Asian: Người Châu Phi – Người Châu Á

B. North America – Europe: Bắc Mỹ - Châu Âu

C. Asian – Europe: Người Châu Á – Châu Âu

D. Asia – Europe: Châu Á – Châu Âu

Japan and China are in Asia. Russia and Poland are in Europe.

(Nhật Bản và Trung Quốc ở châu Á. Nga và Ba Lan ở châu Âu.)

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What are your hobbies and interests? - I’m ________ basketball and chess.

of

in

into

onto

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. of (prep): của

B. in (prep): trong

C. into (prep): vào trong => cụm: be into something: thích cái gì

D. onto (prep): về phía trên, lên trên

What are your hobbies and interests? - I’m into basketball and chess.

(Sở thích của bạn là gì? – Tôi thích bóng rổ và cờ vua.)

Chọn C

26. Tự luận
1 điểm

IV. Fill in the blanks with the correct past form of the verbs.

My mom ______ me and my siblings to the dentist last Friday. (TAKE)

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “last Friday” (thứ Sáu tuần trước) => Thì quá khứ đơn dạng khẳng định với động từ thường: S + V_ed/ tra cột 2

take => took

My mom took me and my siblings to the dentist last Friday.

(Mẹ tôi đã đưa tôi và các anh chị em của tôi đến nha sĩ vào thứ Sáu tuần trước.)

Đáp án: took

27. Tự luận
1 điểm

Remember ____ your lunchbox in the bag. (PUT)

Xem đáp án

Kiến thức: Dạng của động từ

Giải thích:

Cấu trúc: remember + to V (nhớ việc cần làm)

Remember to put your lunchbox in the bag.

(Hãy nhớ để hộp cơm trưa của con trong túi.)

Đáp án: to put

28. Tự luận
1 điểm

I _____ to the swimming pool a lot when I was a kid. (GO)

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “when I was a kid” (khi tôi còn là một đứa trẻ) => Thì quá khứ đơn dạng khẳng định với động từ thường: S + V_ed/ tra cột 2

go => went

I went to the swimming pool a lot when I was a kid.

(Tôi đã đi đến hồ bơi rất nhiều khi tôi còn là một đứa trẻ.)

Đáp án: went

29. Tự luận
1 điểm

In 2015, Bill _____ a local marathon competition. (START)

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “In 2015” (Vào năm 2015) => Thì quá khứ đơn dạng khẳng định với động từ thường: S + V_ed/ tra cột 2

start => started

In 2015, Bill started a local marathon competition.

(Năm 2015, Bill bắt đầu cuộc thi chạy marathon tại địa phương.)

Đáp án: started

30. Tự luận
1 điểm

We ______ to the tennis court at 8 o’clock yesterday morning. (GET)

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng – Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “yesterday morning” (sáng hôm qua) => Thì quá khứ đơn dạng khẳng định với động từ thường: S + V_ed/ tra cột 2

get => got

We got to the tennis court at 8 o’clock yesterday morning.

(Chúng tôi đến sân tennis lúc 8 giờ sáng hôm qua.)

Đáp án: got

31. Tự luận
1 điểm

VII. Rewrite these sentences using the given suggestions.

 Luna tried to catch the ball but she failed.

→ Luna didn’t_______________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Cấu trúc: S + try + to V nguyên thể: Ai đó cố gắng làm gì

Câu phủ định thì quá khứ đơn: S + didn’t + V nguyên thể

Luna tried to catch the ball but she failed.

(Luna đã cố gắng bắt bóng nhưng không thành công.)

Đáp án: Luna didn’t catch the ball.

(Luna đã không bắt được bóng.)

32. Tự luận
1 điểm

In the 90s, people didn’t know much about the Internet.

→ The Internet wasn’t ________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Câu phủ định thì quá khứ đơn với động từ “be”: S (số ít) + wasn’t + tính từ / danh từ / …

In the 90s, people didn’t know much about the Internet.

(Vào những năm 90, mọi người không biết nhiều về Internet.)

Đáp án: The Internet wasn’t popular in the 90s.

(Internet không phổ biến vào những năm 90.)

33. Tự luận
1 điểm

I really love sports, in fact I think I’m a sports fanatic!

→ I am a big_________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Cụm: a fan of something: người hâm mộ cái gì

I really love sports, in fact I think I’m a sports fanatic!

(Tôi thực sự yêu thể thao, thực tế tôi nghĩ mình là một người cuồng thể thao!)

Đáp án: I am a big fan of sports!

(Tôi là một fan hâm mộ lớn của thể thao!)

34. Tự luận
1 điểm

I’m not very interested in social networks.

→ I’m not_____________________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Cấu trúc: S + be + (not) + interested in / into / keen on / fond of + something: Ai đó (không) thích cái gì

I’m not very interested in social networks.

(Tôi không hứng thú lắm với mạng xã hội.)

Đáp án: I’m not into/keen on/fond of social networks.

(Tôi không hứng thú lắm với mạng xã hội.)

35. Tự luận
1 điểm

They didn’t hold the championship in 1995.

→ The championship ____________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Cấu trúc: be + in + năm: vào năm vào

They didn’t hold the championship in 1995.

(Họ đã không tổ chức giải vô địch vào năm 1995.)

Đáp án: The championship wasn’t in 1995.

(Giải vô địch không phải vào năm 1995.)