2048.vn

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1110 lượt thi
54 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

“Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Cạnh tranh.

Đấu tranh.

Đối đầu.

Đối kháng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “…….. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội”.

Văn hóa tiêu dùng.

Đạo đức kinh doanh.

Cạnh tranh lành mạnh.

Cạnh tranh không lành mạnh.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

Xâm phạm bí mật kinh doanh.

Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể sản xuất luôn phải cạnh tranh, giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm

mua được hàng hóa có chất lượng tốt hơn.

mua được hàng hóa với giá thành rẻ hơn.

thu được lợi nhuận cao nhất cho mình.

đạt được lợi ích cao nhất từ việc trao đổi.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.

Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

cung.

cầu.

giá trị.

giá cả.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

nhà cung cấp đang nỗ lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.

người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?

Tác động lẫn nhau.

Chỉ có cầu tác động đến cung.

Tồn tại độc lập với nhau.

Chỉ có cung tác động đến cầu.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Câu hỏi: Lượng cung bánh Trung thu cho thị trường ở nước ta năm 2022 không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

Giá bán sản phẩm.

Chính sách của nhà nước.

Trình độ công nghệ sản xuất.

Số lượng người tham gia cung ứng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

Trường hợp.Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.

Thu nhập của người tiêu dùng.

Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.

Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% £ CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng

lạm phát vừa phải.

lạm phát phi mã.

siêu lạm phát.

lạm phát nghiêm trọng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện lạm phát thấp,

giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.

đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.

đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc

lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

tổng cầu của nền kinh tế tăng.

chi phí sản xuất tăng cao.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

Giảm mức cung tiền.

Tăng thuế.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

thất nghiệp.

sa thải.

giải nghệ.

bỏ việc.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với các doanh nghiệp?

Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

Trường hợp.Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

Thất nghiệp tạm thời.

Thất nghiệp cơ cấu.

Thất nghiệp chu kì.

Thất nghiệp tự nguyện.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……..là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội”.

Lao động.

Làm việc.

Việc làm.

Khởi nghiệp.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố là:

cung, cầu và năng suất lao động.

cung, cầu và giá cả sức lao động.

cung, cầu và chất lượng lao động.

cung, cầu và trình độ chuyên môn.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là

lao động.

làm việc.

việc làm.

khởi nghiệp.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào

lao động giản đơn.

lao động chất lượng cao.

lao động phổ thông.

lao động chưa qua đào tạo.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?

Thông tin. Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương dương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.

Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.

Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

Thiếu hụt lực lượng lao động.

Cả hai phương án A, B đều đúng.

Cả hai phương án A, B đều sai.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là

yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.

yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.

yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?

Thông tin.Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.

Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.

tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Em tán thành hay không tán thành với các ý kiến sau? Vì sao?

a. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.

c. Lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d. Lạm phát luôn ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Em hãy đưa ra lời khuyên cho nhân vật trong trường hợp sau:

Trường hợp. Bạn B đang học lớp 11. Từ nhỏ, bạn đã có niềm đam mê với công nghệ, mong muốn trở thành một kĩ sư công nghệ thông tin nhưng bố mẹ không ủng hộ vì muốn bạn theo học đại học Y để trở thành bác sĩ.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Pháp luật.

Hiến pháp.

Điều lệ.

Quy tắc.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các văn bản luật và dưới luật đều phải phù hợp với Hiến pháp thuộc đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Tính quy phạm phổ biến.

Tính hiện đại.

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của nền kinh tế có trò kết nối sản xuất với tiêu dùng?

Hoạt động trao đổi.

Hoạt động tiêu dùng.

Hoạt động sản xuất.

Hoạt động phân phối.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.

Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa

chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý

giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?

- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.

- Trường hợp 2.Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.

- Trường hợp 3.Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

- Trường hợp 4.Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).

Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).

Công ty T (trog trường hợp 3).

Công ty H (trong trường hợp 4).

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là:

Thất nghiệp tạm thời

Thất nghiệp chu kì

Thất nghiệp tự nguyện

Thất nghiệp cơ cấu

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm 2018 chúng ta chỉ cần 18.000 đồng để có thể mua được 1 kg gạo nhưng hiện tại để mua được 1kg vào năm 2021 chúng ta cần mất đến 25.000 đồng. Theo em, đây là hiện tượng gì?

Đây là sự biến đổi giá cả theo thời gian

Do chất lượng gạo ngày càng được cải tiến nên giá thành phải tăng là điều tất yếu

Đây là hiện tượng đồng tiền mất giá hay còn gọi là lạm phát

Đây là sự gia tăng chất lượng của hạt gạo mà người dân vẫn hay sử dụng

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế thị trường hoạt động hiệu quả nhất khi nào?

Nhà nước kiểm soát toàn bộ giá cả.

Không có sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

Chỉ có một vài doanh nghiệp lớn hoạt động.

Có môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và hệ thống pháp luật đồng bộ.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

Nhà nước đóng vai trò không mấy quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp

Chỉ có người lao động mới giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho bản thân

Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp

Nhà nước chỉ là bên trung gian về vấn đề giải quyết được tình trạng thất nghiệp

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Em M tốt nghiệp loại giỏi của khoa kinh tế trường Đại học X, sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm trên thành phố em M về quê phụ giúp bố mẹ vận hành xưởng sản xuất thức ăn chăn nuôi cùng bố mẹ. Em cảm thấy tiếc khoảng thời gian mà mình đã bỏ ra để học tập trên giảng đường. Theo em, tỉ lệ thất nghiệp của sinh viên mới ra trường lại tăng cao là vì sao?

Việc sinh viên mới ra trường không có việc làm đang rất phổ biến là do sinh viên chưa đáp ứng được với các yêu cầu đề ra của doanh nghiệp, thiếu các kĩ năng mềm cần thiết cho công việc

Sinh viên mới ra trường mà không có việc làm là do các em không kiên trì tìm việc ở nhiều nơi hơn

Việc sinh viên ra trường không có được việc làm là do các em không thích làm các công việc nhàm chán

Việc sinh viên ra trường mà không có việc làm là do các em chưa thật sự có hứng thú với việc đi làm

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải quy luật kinh tế?

Quy luật giá trị.

Quy luật cung - cầu.

Quy luật cạnh tranh.

Quy luật tiền tệ.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu tục ngữ “Cá lớn nuốt cá bé” chỉ quy luật kinh tế nào?

Quy luật giá trị.

Quy luật cung - cầu.

Quy luật cạnh tranh.

Quy luật lưu thông tiền tệ.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây đúng?

Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.

Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.

Cửa hàng vật tư y tế B đã bản khẩu trang y tế bán với giá cao khi nhu cầu mua của người dân tăng cao.

Tiệm thuốc thấy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?

Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu

Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày

Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.

Công tử H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý tưởng kinh doanh là

điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.

điểm cuối phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.

điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được phi lợi nhuận.

điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện đẳng cấp của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy dạng ý tưởng

2

3

4

5

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).

Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).

Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).

Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

Năng lực chuyên môn.

Năng lực định hướng chiến lược.

Năng lực nắm bắt cơ hội.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.

Câu hỏi: Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh T?

Năng lực nắm bắt cơ hội.

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

Năng lực phân tích và sáng tạo.

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

Xem đáp án
51. Đúng sai
1 điểm

Thị trường lao động và thị trường việc làm sẽ biến động như thế nào trong các trường hợp sau? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Cung về lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ khiến mất cân đối cung - cầu về lao động, thừa nhân lực ở ngành nghề này nhưng thiếu nhân lực ở ngành nghề khác, gây áp lực lớn hơn lên thị trường việc làm.

ĐúngSai
b)

Có nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng sẽ khiến cầu về lao động ở khu vực đó tăng cục bộ, thị trường việc làm sôi động hơn với những hoạt động tuyển dụng, giao dịch việc làm đáp ứng nhu cầu lao động cho các nhà máy, xí nghiệp.

ĐúngSai
c)

Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.

ĐúngSai
d)

Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ kinh tế truyền thống sang kinh tế số thì cầu về lao động trí tuệ, lao động chất lượng cao và lao động giản đơn ngày càng tăng lên, điều này sẽ giúp tỉ lệ thất nghiệp giảm đi.

ĐúngSai
Xem đáp án
52. Đúng sai
1 điểm

Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét A, B, C, D.

a)

Ý tưởng kinh doanh cần phải có tính sáng tạo và khả thi để mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.

ĐúngSai
b)

Cơ hội kinh doanh chỉ xuất hiện từ các yếu tố bên ngoài mà không thể do chủ thể kinh doanh tạo ra.

ĐúngSai
c)

Nguồn tạo ý tưởng kinh doanh có thể xuất phát từ lợi thế nội tại như đam mê và hiểu biết của người kinh doanh.

ĐúngSai
d)

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không cần thiết trong quá trình xác định mục tiêu kinh doanh

ĐúngSai
Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Anh/chịhãy trình bày khái niệm lạm phát và kể tên 02 nguyên nhân phổ biến gây ra lạm phát.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Em hãy đọc trường hợp sau và hộp thông tin để trả lời câu hỏi:

Công ty X mới thành lập, chuyên sản xuất đệm cao su nên sản phẩm của công ty chưa được nhiều người biết đến. Công ty mở kênh giới thiệu và quảng bá sản phẩm với khách hàng trên mạng xã hội, trong đó luôn đề cao sản phẩm đệm cao su của mình và so sánh, đánh giá thấp những sản phẩm đệm của các doanh nghiệp khác nhưng không có căn cứ rõ ràng như: đệm lò xo dễ bị gãy, đệm mút xốp nhẹ không có độ đàn hồi, mau bị xẹp, chóng hỏng,....

Em hãy nhận xét hành vi cạnh tranh của công ty X và cho biết hành vi đó có ảnh hưởng gì đến các doanh nghiệp sản xuất đệm lò xo, đệm mút, người tiêu dùng và xã hội? Theo em, cần làm gỉ để hạn chế, ngăn chặn những hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack