Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 854 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Đồ thị hàm số \(y = ax{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường thẳng luôn đi qua

gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right).\)

điểm \(A\left( {1;0} \right).\)

điểm \(B\left( {0;1} \right).\)

điểm \(C\left( {1;1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y = ax{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right).\)

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Kẻ \(Ax\parallel BC\) cắt \(MN\) tại \(E\).

2. Tự luận
1 điểm

a) \(M\) là trung điểm của \(BC.\)

Xem đáp án

a) \(M\) là trung điểm của \(BC.\) (ảnh 1)

Đúng

Theo đề, tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\) nên \(AM\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC.\)

3. Tự luận
1 điểm

b) \(ME\parallel AB.\)

Xem đáp án

Đúng

Ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AB\).

Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN\parallel AB\) hay \(ME\parallel AB\).

4. Tự luận
1 điểm

c) \(AE = MC.\)

Xem đáp án

Đúng

Ta có \(AE\parallel BC\)\(ME\parallel AB\) nên \(AEMB\) là hình bình hành.

Suy ra \(AE = MB\)\(MB = MC\) nên \(AE = MC.\)

5. Tự luận
1 điểm

 d) ΔAEN∽ΔCNM.

Xem đáp án

Sai

Ta có \(AE\parallel BC\) nên \(AE\parallel MC\).

Do đó, .

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(y = x - 2\)

\( - 2.\)

\(2.\)

\( - 1.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hệ số góc của đường thẳng \(y = x - 2\)\(1.\)

Đoạn văn

Bạn An gieo một con xúc xắc nhiều lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

10

8

6

12

4

10

7. Tự luận
1 điểm

a) Bạn An đã gieo xúc xắc tổng \(50\) lần.

Xem đáp án

Đúng

Bạn An đã gieo tổng số lần là: \(10 + 8 + 6 + 12 + 4 + 10 = 50\) (lần)

8. Tự luận
1 điểm

b) Số kết quả thuận lợi của biến cố “Xuất hiện mặt \(4\) chấm” là \(4\).

Xem đáp án

Sai

Quan sát bảng, ta thấy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt \(4\) chấm” là \(12\).

9. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn” là \(0,6.\)

Xem đáp án

Đúng

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm chẵn” là \(12 + 8 + 10 = 30\).

Xác suất của biến cố “Xuất hiện số mặt có số chấm chẵn” là: \(\frac{{30}}{{50}} = 0,6.\)

10. Tự luận
1 điểm

d) Xác suất của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn \(3\)” là \(\frac{{14}}{{25}}.\)

Xem đáp án

Sai

Kết quả thuận lợi của biến cố “Xuất hiện mặt có số chấm không nhỏ hơn \(3\)” là \(6 + 12 + 4 + 10 = 32\)

Do đó, xác suất của biến cố đó là \(\frac{{32}}{{50}} = \frac{{16}}{{25}}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(0x + 5 = 0.\)

\(2{x^2} - 3 = 0.\)

\(\frac{3}{x} - 2 = 0.\)

\(2x + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\).

Do đó. \(2x + 1 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.

Đoạn văn

(1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AD{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu của \(D\) trên \(AB\)\(AC\).

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(AE.AB = A{D^2} = AF.AC\)\(\widehat {AFE} = \widehat {ABC}\).

Xem đáp án

Xét \(\Delta AED\)\(\Delta ADB\) có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {AED} = \widehat {ADB} = 90^\circ \)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}\), suy ra \(AE.AB = A{D^2}\) (1)

Xét \(\Delta AFD\)\(\Delta ADC\) có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {AFD} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) suy ra \(AF.AC = A{D^2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AE.AB = A{D^2} = AF.AC.\)

Do đó, \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

Xét \(\Delta AEF\)\(\Delta ACB\)có:

\(\widehat A\) chung

\(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (cmt)

Suy ra (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ACB}\).

13. Tự luận
1 điểm

b) Gọi \(I\) là giao điểm của \(FE\) và tia \(CB\). Chứng minh \(I{D^2} = IE.IF\).

Xem đáp án

Vì (cmt) suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ACB}\).

\(\widehat {AEF} = \widehat {IEB}\) (2 góc đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {IEB}\) (3)

Ta có: \(\widehat {IDF} = \widehat {DFC} + \widehat {ACB}\) (góc ngoài tam giác \(DFC\))

Suy ra \(\widehat {IDF} = 90^\circ + \widehat {ACB}\) (4)

\(\widehat {IED} = \widehat {IEB} + \widehat {BED} = \widehat {IEB} + 90^\circ \) (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra \(\widehat {IDF} = \widehat {IED}\).

Xét \(\Delta IED\)\(\Delta IDF\) có:

\(\widehat I\) chung

\(\widehat {IED} = \widehat {IDF}\) (cmt)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{IE}}{{ID}} = \frac{{ID}}{{IF}}\) nên \(I{D^2} = IE.IF\) (đpcm)

14. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC,\) tia \(HB\) cắt \(EF\) tại \(K.\) Chứng minh \(DK \bot BH.\)

Xem đáp án

\(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\) nên \(BH \bot AC\).

\(DF \bot AC\) nên \(BH\parallel DF\), suy ra \(\widehat {EFD} = \widehat {EKB}\) (hai góc đồng vị) (6)

Theo câu b) ta có nên \(\widehat {IDE} = \widehat {IFD}\) suy ra \(\widehat {BDE} = \widehat {EFD}\) (7)

Từ (6) và (7) suy ra \(\widehat {EKB} = \widehat {BDE}\).

Gọi \(L\) là giao điểm của \(BK\)\(ED\).

Xét \(\Delta EKL\)\(\Delta BDL\) có:

\(\widehat {EKL} = \widehat {LDB}\) (cmt)

\(\widehat {ELK} = \widehat {DLB}\) (đối đỉnh)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{EL}}{{LB}} = \frac{{KL}}{{LD}}\).

Xét \(\Delta EBL\)\(\Delta KDL\) có:  \(\frac{{EL}}{{LB}} = \frac{{KL}}{{LD}}\) (cmt) và \(\widehat {ELB} = \widehat {DLK}\) (2 góc đối đỉnh)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\widehat {DKL} = \widehat {BEL} = 90^\circ \) hay \(DK \bot BH\) tại \(K\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(3 - 2x = 0\) có nghiệm là

\(x = 3.\)

\(x = \frac{2}{3}.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

\(x = \frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(3 - 2x = 0\) nên \(2x = 3\) do đó, \(x = \frac{3}{2}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(DE\parallel BC\) như hình dưới đây.

 Theo định lí Thalès, ta có: (ảnh 1)

Theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)

\(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\)

\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{CE}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

 Tỉ số \(\frac{y}{x}\) là (ảnh 1)

Tỉ số \(\frac{y}{x}\)

\(\frac{5}{9}.\)

\(\frac{9}{5}.\)

\(\frac{9}{{14}}.\)

\(\frac{{14}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)), nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó, \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(KF = 2AC.\)

\(AC = 2KF.\)

\(AC = \frac{1}{2}KF.\)

\(KF = \frac{1}{3}AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(KF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(AC = 2KF\) hay \(KF = \frac{1}{2}AC\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\)\(\Delta DEF\)\(\widehat M = \widehat D\). Điều kiện để theo trường hợp góc – góc là

\(\widehat N = \widehat F.\)

\(\widehat P = \widehat F.\)

\(\widehat M = \widehat E.\)

\(\widehat P = \widehat E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để (g-g) mà \(\widehat M = \widehat D\) thì \(\widehat P = \widehat F.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

 Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Xét các khẳng định:

(I).  (g.g).

(II). (g.g).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng.

Chỉ có (II) đúng.

Cả (I) và (II) đều đúng.

Cả (I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta MKN\)\(\Delta PKM\) có: \(\widehat {PKM} = \widehat {MKN} = 90^\circ \) (gt), \(\widehat {NMK} = \widehat {KPM}\) (cùng phụ với \(\widehat {PMK}\))

Do đó, (g.g)

Xét \(\Delta MKP\)\(\Delta MNP\) có: \(\widehat {NMK} = \widehat {KPM}\) (cùng phụ với \(\widehat {PMK}\)) và \(\widehat {PKM} = \widehat {PMN} = 90^\circ \)

Do đó, (g.g)

Do đó, chỉ có (I) đúng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  theo tỉ số đồng dạng \(k = 1\) thì theo tỉ số đồng dạng là

\(2.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu  theo tỉ số đồng dạng \(k = 1\) thì theo tỉ số đồng dạng là 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh. Các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Số kết quả thuận lợi của biến cố: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu cam” là

\(10.\)

\(20.\)

\(15.\)

\(30.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số kết quả thuận lợi của biến cố “Quả bóng được lấy ra có màu cam” là 10 (là các quả bóng được đánh số từ 1 đến 10).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa \(10\) tấm thẻ cùng loại được đánh số thứ tự \(4\) đến \(13\). Minh lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để chọn ra thẻ ghi số chẵn là

\(0,2.\)

\(0,3.\)

\(0,4.\)

\(0,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được thẻ ghi số chẵn” là: \(4;6;8;10;12\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi.

Suy ra xác suất để chọn được thẻ ghi số chẵn là \(\frac{5}{{10}} = 0,5\).

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - mx + m - 3\). Biết \(f\left( { - 2} \right) = 6\). Tính \(f\left( { - 3} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: \(9\)

Ta có \(f\left( { - 2} \right) = 6\) nên \( - m.\left( { - 2} \right) + m - 3 = 6\) hay \(3m - 3 = 6\) nên \(3m = 9\), suy ra \(m = 3.\)

Do đó, \(f\left( x \right) = - 3x\).

Suy ra \(f\left( { - 3} \right) = - 3.\left( { - 3} \right) = 9\).

25. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\frac{{2x - 1}}{3} + \frac{{x + 4}}{2} = \frac{{5x + 20}}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(5\)

Ta có: \(\frac{{2x - 1}}{3} + \frac{{x + 4}}{2} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} + \frac{{3\left( {x + 4} \right)}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(\frac{{4x - 2 + 3x + 12}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(\frac{{7x + 10}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(7x + 10 = 5x + 20\)

\(7x - 5x = 20 - 10\)

\(2x = 10\)

\(x = 5\).

Vậy giá trị của \(x\)\(5.\)

26. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ với các số liệu sau đây:

Tính khoảng cách \(CD\) từ con tàu đến trạm quan trắc đặt tại điểm \(C.\) (ảnh 1) 

Tính khoảng cách \(CD\) từ con tàu đến trạm quan trắc đặt tại điểm \(C.\) (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Đáp án: \(360\)

Ta có: \(\widehat {ACD} = \widehat {ABE}\), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(CD\parallel BE.\)

Ta có: \(AC = AB + BC = 200 + 400 = 600{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CD}}{{BE}} = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

Hay \(\frac{{CD}}{{120}} = \frac{{600}}{{200}}\) suy ra \(CD = \frac{{600.120}}{{200}} = 360{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

27. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác suất của biến cố \(B\): “Tổng số chấm sau hai lần gieo bằng \(8\)”. (Kết quả viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,14\)

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo hai con xúc xắc là \(6.6 = 36\).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm sau hai lần gieo bằng 8” là: \(\left( {2;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {3;5} \right);\)\(\left( {5;3} \right);\left( {4;4} \right)\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B.\)

Suy ra, xác suất của biến cố \(B\) là: \(P\left( B \right) = \frac{5}{{36}} \approx 0,14\).

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Một số tự nhiên gồm hai chữ số có tổng bằng \[12.\] Nếu đổi chỗ hai chữ số đo cho nhau thì ta được một số mới bé hơn số ban đầu là 18 đơn vị. tìm số ban đầu.

Xem đáp án

Gọi \[x\] là chữ số có hàng chục của số cần tìm \[\left( {x \in \mathbb{N},0 < x \le 9} \right)\].

Khi đó chữ số hàng đơn vị là: \[12 - x.\]

Độ lớn số ban đầu là: \[10x + \left( {12 - x} \right)\].

Khi đổi chỗ hai chữ số đó cho nhau thì số mới có chữ số hàng chục là \[12 - x\] và chữ số hàng đơn vị là \[x\]. Số mới có độ lớn là: \[10\left( {12 - x} \right) + x.\]

Sau khi đổi chỗ thì số mới bé hơn số ban đầu là \[18\] đơn vị nên ta có phương trình:

\[\left[ {10x + \left( {12 - x} \right)} \right] - \left[ {10\left( {12 - x} \right) + x} \right] = 18\]

\[10x + 12 - x - 120 + 10x - x = 18\]

\[10x - x + 10x - x = 18 - 12 + 120\]

\[18x = 126\]

\[x = 7\] (thỏa mãn)

Khi đó, số cần tìm có chữ số hàng chục là 7 và chữ số hàng đơn vị là \[12 - 7 = 5\].

Vậy số cần tìm là \[75.\]

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Giải phương trình: \(\left( {{x^3} - {x^2}} \right) - 4{x^2} + 8x - 4 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {{x^3} - {x^2}} \right) - 4{x^2} + 8x - 4 = 0\)

           \(\left( {{x^3} - {x^2}} \right) - 4\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right){x^2} - 4{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right)\left[ {{x^2} - 4\left( {x - 1} \right)} \right] = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)    

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\).

Do đó, \(x = 1\) hoặc \(x = 2\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1;2} \right\}.\)