Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?

Chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 8A là số liệu rời rạc.

Số môn thể thao mà các bạn tổ 1 của lớp 8B là số liệu rời rạc.

Kết quả bơi 50 m tự do của 10 vận động viên là số liệu liên tục.

Nhiệt độ các ngày trong tuần ở Hà Nội là số liệu rời rạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 8A là số liệu liên tục.

Số môn thể thao mà các bạn tổ 1 của lớp 8B biết chơi là số liệu rời rạc.

Kết quả bơi 50 m tự do của 10 vận động viên là số liệu liên tục.

Nhiệt độ các ngày trong tuần ở Hà Nội là số liệu liên tục.

Do đó, chọn C.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Biểu đồ cột kép ở hình bên dưới biểu diễn giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022 như sau:

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

2. Tự luận
1 điểm

 a) Dữ liệu ở biểu đồ trên được thu thập bằng phương pháp thu thập gián tiếp.

Xem đáp án

Đúng

Nhận thấy dữ liệu ở biểu đồ trên được thu thập bằng phương pháp thu thập gián tiếp, qua nguồn Tổng cục Hải quan.

3. Tự luận
1 điểm

b) Từ biểu đồ trên, ta có bảng thống kê là:

Giai đoạn

Quý I/2020

Quý I/ 2021

Quý I/2022

Xuất khẩu

63,4

78,56

87,64

Nhập khẩu

59,59

76,1

89,1

Xem đáp án

Sai

Từ biểu đồ trên, ta có bảng thống kê như sau:

Giai đoạn

Quý I/2020

Quý I/ 2021

Quý I/2022

Xuất khẩu

63,4

78,56

89,1

Nhập khẩu

59,59

76,1

87,64

4. Tự luận
1 điểm

c) Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022 nhỏ hơn \(230\) tỉ  USD.

Xem đáp án

Sai

Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 là:

\(63,4 + 78,56 + 89,1 = 231,06\) (tỉ USD)

Do đó, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022 lớn hơn \(230\) tỉ USD.

5. Tự luận
1 điểm

d) Giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2021 tăng khoảng \(19,3\% \) so với quý  I/2020.

Xem đáp án

Đúng

Ta thấy giá trị xuất khẩu hàng hóa của quý I.2021 lớn hơn trị giá xuất khẩu hàng hóa của quý I/2020 (vì \(78,56 > 63,4\)).

Do đó, giá trị xuất khẩu hàng hóa nước ta trong quý I/2021 tăng so với quý I/2020.

Tỉ số phần trăm trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2020 và quý I/2021 là:

\(\frac{{78,64}}{{63,4}}.100\% \approx 123,9\% \)

Số phần trăm giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2021 tăng so với quý I/2020 là:

\(123,9\% - 100\% = 23,9\% \).

Vậy giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I/2021 tăng khoảng \(19,3\% \) so với quý I/2020.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ như hình dưới đây.

Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ như hình dưới đây.  (ảnh 1) 

\(953{\rm{ g}}{\rm{.}}\)

\(26{\rm{ g}}{\rm{.}}\)

\(21{\rm{ g}}{\rm{.}}\)

\(95,3{\rm{ g}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi \(1{\rm{ kg }} = 1000{\rm{ g}}{\rm{.}}\) 

Khối lượng sắt trong thanh thép là \(1000.95,3\% = 953{\rm{ }}\left( {\rm{g}} \right)\).

Đoạn văn

Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH\). Kẻ \(HE \bot AB\) tại \(E\) kéo dài lấy \(ME = HE\). Kẻ \(HF \bot AC\) tại \(F\), kéo dài \(HF\) lấy \(FN = FH\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(MN\).

7. Tự luận
1 điểm

a) \(AB\) là trung trực của \(NH.\)

Xem đáp án

Sai

a) \(AB\) là trung trực của \(NH.\) (ảnh 1)

Ta có \(HE \bot AB\) tại \(E\)\(ME = EH\).

Do đó, \(AB\) là trung trực của \(MH.\)

Lại có \(HF \bot AC\) tại \(F\)\(FN = FH\).

Do đó, \(AC\) là trung trực của \(NH.\)

8. Tự luận
1 điểm

b) \(EF\parallel MN.\)

Xem đáp án

Đúng

Xét tam giác \(MHN\)\(E\) là trung điểm của \(MH\)\(F\) là trung điểm của \(HN.\)

Do đó, \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(HNM\).

Suy ra \(EF\parallel MN.\)

9. Tự luận
1 điểm

c) \(\Delta AMN\) cân.

Xem đáp án

Đúng

Xét \(\Delta EAH\)\(\Delta EAM\) có: \(AE\) chung; \(ME = EH\) nên \(\Delta EAH = \Delta EAM\) (2cgv)

Suy ra \(AM = AH\) (2 cạnh tương ứng) (1)

Tương tự, ta chứng minh \(\Delta FAH = \Delta FAN\) (2cgv)

Suy ra \(AN = AH\) (2 cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AM = AN\) nên tam giác \(AMN\) cân tại \(A.\)

10. Tự luận
1 điểm

d) \(AI \bot EF.\)

Xem đáp án

Đúng

\(I\) là trung điểm của \(MN\) mà tam giác \(AMN\) cân tại \(A\), suy ra \(AI\) là đường cao của tam giác \(AMN\).

\(EF\parallel MN\) (cmt) suy ra \(AI \bot EF.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có một chữ số. Số kết quả có thể xảy ra là

\(7.\)

\(9.\)

\(10.\)

\(8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên có một chữ số là \(0;1;2;3;....;9\). Do đó, có 10 số tự nhiên có một chữ số.

Vậy số kết quả có thể xảy ra là 10.

Đoạn văn

(1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AD{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu của \(D\) trên \(AB\)\(AC\).

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh \(AE.AB = A{D^2} = AF.AC\)\(\widehat {AFE} = \widehat {ABC}\).

Xem đáp án

a) Chứng minh \(AE.AB = A{D^2} = AF.AC\) và \(\widehat {AFE} = \widehat {ABC}\). (ảnh 1)

Xét \(\Delta AED\)\(\Delta ADB\) có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {AED} = \widehat {ADB} = 90^\circ \)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}\), suy ra \(AE.AB = A{D^2}\) (1)

Xét \(\Delta AFD\)\(\Delta ADC\) có:

\(\widehat A\) chung

\(\widehat {AFD} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) suy ra \(AF.AC = A{D^2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AE.AB = A{D^2} = AF.AC.\)

Do đó, \(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

Xét \(\Delta AEF\)\(\Delta ACB\)có:

\(\widehat A\) chung

\(\frac{{AE}}{{AF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (cmt)

Suy ra (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ACB}\).

13. Tự luận
1 điểm

b) Gọi \(I\) là giao điểm của \(FE\) và tia \(CB\). Chứng minh \(I{D^2} = IE.IF\).

Xem đáp án

Vì (cmt) suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ACB}\).

\(\widehat {AEF} = \widehat {IEB}\) (2 góc đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {IEB}\) (3)

Ta có: \(\widehat {IDF} = \widehat {DFC} + \widehat {ACB}\) (góc ngoài tam giác \(DFC\))

Suy ra \(\widehat {IDF} = 90^\circ + \widehat {ACB}\) (4)

\(\widehat {IED} = \widehat {IEB} + \widehat {BED} = \widehat {IEB} + 90^\circ \) (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra \(\widehat {IDF} = \widehat {IED}\).

Xét \(\Delta IED\)\(\Delta IDF\) có:

\(\widehat I\) chung

\(\widehat {IED} = \widehat {IDF}\) (cmt)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{IE}}{{ID}} = \frac{{ID}}{{IF}}\) nên \(I{D^2} = IE.IF\) (đpcm)

14. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC,\) tia \(HB\) cắt \(EF\) tại \(K.\) Chứng minh \(DK \bot BH.\)

Xem đáp án

\(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\) nên \(BH \bot AC\).

\(DF \bot AC\) nên \(BH\parallel DF\), suy ra \(\widehat {EFD} = \widehat {EKB}\) (hai góc đồng vị) (6)

Theo câu b) ta có nên \(\widehat {IDE} = \widehat {IFD}\) suy ra \(\widehat {BDE} = \widehat {EFD}\) (7)

Từ (6) và (7) suy ra \(\widehat {EKB} = \widehat {BDE}\).

Gọi \(L\) là giao điểm của \(BK\)\(ED\).

Xét \(\Delta EKL\)\(\Delta BDL\) có:

\(\widehat {EKL} = \widehat {LDB}\) (cmt)

\(\widehat {ELK} = \widehat {DLB}\) (đối đỉnh)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{EL}}{{LB}} = \frac{{KL}}{{LD}}\).

Xét \(\Delta EBL\)\(\Delta KDL\) có:  \(\frac{{EL}}{{LB}} = \frac{{KL}}{{LD}}\) (cmt) và \(\widehat {ELB} = \widehat {DLK}\) (2 góc đối đỉnh)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\widehat {DKL} = \widehat {BEL} = 90^\circ \) hay \(DK \bot BH\) tại \(K\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn My có các tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “MATHEMATIC”. Bạn My rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để tút được tấm thẻ chữ T là 

\(0,1.\)

\(0,2.\)

\(0,1.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 10 chữ cái trong từ “MATHEMATIC” nên số kết quả có thể xảy ra là \(10.\)

Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.

\(2\) tấm thẻ ghi chữ T nên có hai kết quả thuận lợi.

Do đó, xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là: \(\frac{2}{{10}} = 0,2.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vế trái của phương trình \(3x + 4 = x + 12\)

\(x.\)

\(3x.\)

\(3x + 4.\)

\(x + 12.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vế trái của phương trình là \(3x + 4.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(7 - 3x = 9 - x\) có tập nghiệm là

\(S = \left\{ 5 \right\}.\)

\(S = \left\{ 1 \right\}.\)

\(S = \left\{ { - 5} \right\}.\)

\(S = \left\{ { - 1} \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(7 - 3x = 9 - x\)

           \( - 3x + x = 9 - 7\)

             \( - 2x = 2\)

                \(x = - 1\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 1} \right\}.\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(DE\parallel BC\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

\(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1) 

Xét tam giác \(ABC\), nếu có các tỉ số \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\); \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\); \(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) thì theo định lí Thalès đảo ta có \(DE\parallel BC.\)

Do đó, chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = 4{\rm{ cm;}}\) \(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\). Tỉ số \(\frac{{CD}}{{BD}}\) bằng

\(\frac{4}{9}.\)

\(\frac{9}{4}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

\(\frac{5}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm;}}\) \(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\). Tỉ số \(\frac{{CD}}{{BD}}\) bằng A. \(\frac{4}{9}.\) B. \(\frac{9}{4}.\) C. \(\frac{4}{5}.\) D. \(\frac{5}{4}.\) (ảnh 1) 

\(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất tia phân giác của một góc).

Do đó, \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{9}{4}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Biết \(BC = 8{\rm{ cm}}\). Độ dài \(IK\)

\(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{16 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{2 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác \(ABC\) có \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Biết \(BC = 8{\rm{ cm}}\). Độ dài \(IK\) là A. \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) B. \({\rm{16 cm}}{\rm{.}}\) C. \({\rm{2 cm}}{\rm{.}}\) D. \({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\) (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\)\(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(IK\) là đường trung bình của tam giác.

Do đó, \(IK = \frac{1}{2}BC\) suy ra \(IK = 4{\rm{ cm}}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  biết \(\widehat A = 50^\circ ;\widehat B = 60^\circ \). Khi đó số đo góc \(D\) bằng

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(70^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có nên \(\widehat A = \widehat D = 50^\circ \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  theo tỉ số \(k\). Vậy \(k\) bằng tỉ số nào dưới đây?

\(k = \frac{{AB}}{{BC}}\).

\(k = \frac{{AC}}{{DF}}\).

\(k = \frac{{DE}}{{AB}}.\)

\(k = \frac{{DE}}{{DF}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu theo tỉ số \(k\) thì ta có:

\(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}} = k\).

Vậy chọn đáp án B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Biết Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 với tỉ số đồng dạng là \(2\). Khi đó tỉ số nào sau đây là đúng?

 Khi đó tỉ số nào sau đây là đúng?   (ảnh 1)

\(\frac{{AB}}{{BC}} = 2.\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = 2.\)

\(\frac{{AC}}{{AB}} = 2.\)

\(\frac{{BC}}{{AB}} = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo đề, ta có Hình 1 đồng dạng phối cảnh với Hình 2 với tỉ số đồng dạng là 2 nên ta có: \(\frac{{AC}}{{AB}} = 2.\)

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020 (đơn vị: nghìn tấn).

Hỏi sản lượng thủy sản của nước ta năm 2020 chiếm bao nhiêu phần trăm tổng sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm? (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

Hỏi sản lượng thủy sản của nước ta năm 2020 chiếm bao nhiêu phần trăm tổng sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: \(24,6\)

Tổng sản lượng thủy sản nước ta qua các năm là:

\(5{\rm{ }}204,5 + 6{\rm{ }}420,5 + 6{\rm{ }}924,4 + 7{\rm{ }}885,9 + 8{\rm{ }}635,7 = 35{\rm{ }}071\) (nghìn tấn)

Sản lượng thủy sản của nước ta năm 2020 so với tổng sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm chiếm số phần trăm là: \(\frac{{8{\rm{ }}635,7}}{{35{\rm{ }}071}}.100\% \approx 24,6\% \).

25. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác suất của biến cố \(B\): “Tổng số chấm sau hai lần gieo bằng \(8\)”. (Kết quả viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,14\)

Các kết quả có thể xảy ra khi gieo hai con xúc xắc là \(6.6 = 36\).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm sau hai lần gieo bằng 8” là: \(\left( {2;6} \right);\left( {6;2} \right);\left( {3;5} \right);\)\(\left( {5;3} \right);\left( {4;4} \right)\).

Do đó, có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B.\)

Suy ra, xác suất của biến cố \(B\) là: \(P\left( B \right) = \frac{5}{{36}} \approx 0,14\).

26. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) biết: \(2\left( {x + 17} \right) - \frac{{10}}{3}x = 10\).

Xem đáp án

Đáp án:\(18\)

Ta có: \(2\left( {x + 17} \right) - \frac{{10}}{3}x = 10\)

\(2x + 34 - \frac{{10}}{3}x = 10\)

\(2x - \frac{{10}}{3}x = 10 - 34\)

\( - \frac{4}{3}x = - 24\)

\(x = - 24:\left( { - \frac{4}{3}} \right)\)

\(x = 18\).

Vậy giá trị của \(x\) bằng \(18.\)

27. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao \(1,5{\rm{ m}}\) (như hình vẽ sau). Sau khi rửa phim thấy ảnh \(CD\) cao \({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)

Hỏi khoảng cách từ người đó đến vật kính máy ảnh một đoạn \(BE\) là bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là \(ED = 6{\rm{ cm}}\). Hỏi khoảng cách từ người đó đến vật kính máy ảnh một đoạn \(BE\) là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: \(225\)

Đổi \(1,5{\rm{ m}} = 150{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Ta có \(AB \bot BD;CD \bot BD\) nên \(CD\parallel AB\).

Suy ra \(\frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{DC}}\) (theo định lí Thalès)

Do đó, \(EB = \frac{{EB.ED}}{{DC}} = \frac{{150.6}}{4} = 225{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy người đứng cách vật kính máy ảnh là \({\rm{225 cm}}\).

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (1,0 điểm) Cô Hương đầu tư \(400\) triệu đồng vào hai khoản: mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8\% \) một năm và mua trái phiếu chính phủ với lãi suất \(6\% \) một năm. Cuối năm cô Hương nhận được \(29\) triệu đồng tiền lãi. Hỏi cô Hương đã đầu tư vào mỗi khoản bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Gọi số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu doanh nghiệp là \(x\) (triều đồng) \(\left( {0 \le x \le 400} \right)\).

Khi đó, số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu chính phủ là \(400 - x\) (triệu đồng)

Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8\% .x\) hay \(0,08x\) (triệu đồng)

Số tiền lãi thu được từ trái phiếu chính phủ là \(0,06.\left( {400 - x} \right)\) (triệu đồng)

Theo đề, ta có phương trình \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\).

Giải phương trình, ta được: \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\)

                                             \(0,08x + 24 - 0,06x = 29\)

                                             \(0,02x + 24 = 29\)

                                             \(0,02x = 5\)

                                              \(x = 250\) (thỏa mãn)

Do đó, số tiền mua trái phiếu chính phủ của cô Hương là: \(400 - 250 = 150\) (triệu đồng)

Vậy cô Hương đã dùng \(250\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp, còn \(150\) triệu đồng để mua trái phiếu chính phủ.

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Giải phương trình: \(\left( {{x^3} - {x^2}} \right) - 4{x^2} + 8x - 4 = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left( {{x^3} - {x^2}} \right) - 4{x^2} + 8x - 4 = 0\)

           \(\left( {{x^3} - {x^2}} \right) - 4\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right){x^2} - 4{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right)\left[ {{x^2} - 4\left( {x - 1} \right)} \right] = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 4x + 4} \right) = 0\)

           \(\left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)    

Suy ra \(x - 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\).

Do đó, \(x = 1\) hoặc \(x = 2\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {1;2} \right\}.\)