Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 863 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Hình vẽ bên là biểu đồ về diện tích các châu lục trên thế giới.

Hỏi châu Mỹ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sau châu lục đó? (ảnh 1)

Hỏi châu Mỹ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sau châu lục đó?

\(20\% .\)

\(30\% .\)

\(28\% .\)

\(7\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào biểu đồ, ta thấy Châu Mỹ chiếm 28% tổng diện tích của cả sáu châu lục đó.

Đoạn văn

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Chị Lan đã ghi lại khối lượng bán được của mỗi loại mà sạp hoa quả của chị bán được trong ngày và biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

2. Tự luận
1 điểm

a) Chị Lan đã thu thập dữ liệu của biểu đồ trên bằng phương pháp thu thập gián tiếp.

Xem đáp án

Sai

Chị Lan đã ghi lại, thống kê và biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ nên ta kết luận chị đã thu thập dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ bằng phương pháp thu thập trực tiếp.

3. Tự luận
1 điểm

b) Từ biểu đồ hình quạt tròn, ta có bảng thống kê sau:

Loại trái cây

Tỉ lệ phần trăm

Cam

18%

Xoài

26%

Mít

24%

Ổi

12%

Sầu riêng

20%

Xem đáp án

Từ biểu đồ hình quạt tròn, ta hoàn thành được bảng thống kê sau:

Loại trái cây

Tỉ lệ phần trăm

Cam

18%

Xoài

24%

Mít

26%

Ổi

12%

Sầu riêng

20%

4. Tự luận
1 điểm

c) Số kilôgam sầu riêng mà sạp hoa quả của chị Lan đã bán được trong ngày hôm đó là \(40{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đúng

c) Số kilôgam sầu riêng mà sạp hoa quả của chị Lan bán được trong ngày hôm đó là

\(200.20\% = 40\) (kg).

5. Tự luận
1 điểm

d) Số kilôgam Xoài bán được nhiều hơn Sầu riêng là \({\rm{12 kg}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Sai

Số kilôgam xoài mà sạp hoa quả của chị Lan bán được trong ngày hôm đó là

\(200.24\% = 48\) (kg)

Vậy số kilôgam xoài bán được nhiều hơn sầu riêng là: \(48 - 40 = 8\) (kg).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước trận tứ kết World Cup 2022, một website điện tử đã khảo sát độc giả với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch World Cuo 2022?”. Dữ liệu mà website thu được là

Số liệu rời rạc.

Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự.

Số liệu liên tục.

Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu mà website thu được là dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.

Đoạn văn

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\), \(N\) là trung điểm của \(AC\). Kẻ \(Ax\parallel BC\) cắt \(MN\) tại \(E\).

7. Tự luận
1 điểm

a) \(M\) là trung điểm của \(BC.\)

Xem đáp án

a) \(M\) là trung điểm của \(BC.\) (ảnh 1)

Đúng

Theo đề, tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AM\) nên \(AM\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(M\) là trung điểm của \(BC.\)

8. Tự luận
1 điểm

 b) \(ME\parallel AB.\)

Xem đáp án

Đúng

Ta có \(M\) là trung điểm của \(BC\), \(N\) là trung điểm của \(AB\).

Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN\parallel AB\) hay \(ME\parallel AB\).

9. Tự luận
1 điểm

c) \(AE = MC.\)

Xem đáp án

Đúng

Ta có \(AE\parallel BC\)\(ME\parallel AB\) nên \(AEMB\) là hình bình hành.

Suy ra \(AE = MB\)\(MB = MC\) nên \(AE = MC.\)

10. Tự luận
1 điểm

d) ΔAEN∽ΔCNM.

Xem đáp án

Sai

Ta có \(AE\parallel BC\) nên \(AE\parallel MC\).

Do đó, ΔAEN∽ΔCNM.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 30 quả bóng được đánh số từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh. Các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Số kết quả thuận lợi của biến cố: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu cam” là

\(10.\)

\(20.\)

\(15.\)

\(30.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số kết quả thuận lợi của biến cố “Quả bóng được lấy ra có màu cam” là 10 (là các quả bóng được đánh số từ 1 đến 10).

Đoạn văn

(1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh và \(AB.AH = AC.HB.\)

Xem đáp án

a) Chứng minh  và \(AB.AH = AC.HB.\) (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta BHA\) có: \(\widehat {BAC} = \widehat {BHA} = 90^\circ \) (gt); \(\widehat {CBA}\) chung (gt)

Suy ra (g.g)

Do đó, \(\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{AC}}{{HA}}\) nên \(AB.AH = AC.HB\) (đpcm).

13. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng \(A{H^2} = BH.CH.\)

Xem đáp án

Vì (cmt) suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {HAB}\) (hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta BHA\)\(\Delta CHA\), có:

\(\widehat {HAB} = \widehat {HCA}\) (cmt) và \(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \) (gt)

Suy ra (g.g)

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{HB}}{{HA}}\) hay \(A{H^2} = BH.CH\).

14. Tự luận
1 điểm

c) Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(BC.\) Chứng minh: \(\frac{1}{4}CH.CB = M{N^2}.\)

Xem đáp án

\(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta HAC\) có:

\(\widehat {CAB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (gt)

\(\widehat {ACB}\) chung (gt)

Do đó, (g.g)

Suy ra \(\frac{{AC}}{{CH}} = \frac{{CB}}{{CA}}\) hay \(A{C^2} = CH.CB\).

Lại có \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) nên \(MN = \frac{1}{2}AC\) hay \(AC = 2MN\).

Suy ra \(4M{N^2} = CH.CB\) hay \(\frac{1}{4}CH.CB = M{N^2}\) (đpcm).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 8B có 42 học sinh trong đó có 24 học sinh nữ. Lớp phó lao động chọn một bạn để trực nhật trong một buổi học. Xác suất thực nghiệm của biến cố “Một bạn nữ trực nhật lớp” là

\(\frac{3}{7}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{4}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Một bạn nữ trực nhật lớp” là \(\frac{{24}}{{42}} = \frac{4}{7}.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình một ẩn?

\(2{x^2} - yz = 7.\)

\(mx + 1 = 0\) (với \(m\) là tham số).

\(x\left( {y - 2} \right) = 3.\)

\({x^2} + 2xyz = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(mx + 1 = 0\) (với \(m\) là tham số) là phương trình một ẩn.

Phương trình \(2{x^2} - yz = 7,\) \(x\left( {y - 2} \right) = 3,\)\({x^2} + 2xyz = 0\) đều có nhiều hơn một ẩn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\) có tập nghiệm là

\(S = \emptyset .\)

\(S = \left\{ 2 \right\}.\)

\(S = \left\{ 5 \right\}.\)

\(S = \left\{ 8 \right\}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\) nên \(3x - 1 = 3x - 6\) hay \(3x - 3x = - 6 + 1\), suy ra \(0x = - 5\) (vô lí).

Do đó, phương trình \(3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\) có nghiệm là \(S = \emptyset .\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(DE\parallel BC\) như hình dưới đây.

 Theo định lí Thalès, ta có:  (ảnh 1)

Theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)

\(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\)

\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{CE}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.  Tỉ số \(\frac{y}{x}\) là A. \(\frac{5}{9}.\) B. \(\frac{9}{5}.\) C. \(\frac{9}{{14}}.\) D. \(\frac{{14}}{9}.\) (ảnh 1) 

Tỉ số \(\frac{y}{x}\)

\(\frac{5}{9}.\)

\(\frac{9}{5}.\)

\(\frac{9}{{14}}.\)

\(\frac{{14}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)), nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó, \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(KF = 2AC.\)

\(AC = 2KF.\)

\(AC = \frac{1}{2}KF.\)

\(KF = \frac{1}{3}AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(KF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(AC = 2KF\) hay \(KF = \frac{1}{2}AC\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1) 

Xét các khẳng định:

(I).  (g.g).

(II). (g.g).

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng.

Chỉ có (II) đúng.

Cả (I) và (II) đều đúng.

Cả (I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta MKN\)\(\Delta PKM\) có: \(\widehat {PKM} = \widehat {MKN} = 90^\circ \) (gt), \(\widehat {NMK} = \widehat {KPM}\) (cùng phụ với \(\widehat {PMK}\))

Do đó, (g.g)

Xét \(\Delta MKP\)\(\Delta MNP\) có: \(\widehat {NMK} = \widehat {KPM}\) (cùng phụ với \(\widehat {PMK}\)) và \(\widehat {PKM} = \widehat {PMN} = 90^\circ \)

Do đó, (g.g)

Do đó, chỉ có (I) đúng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\)\(\Delta DEF\)\(\widehat M = \widehat D\). Điều kiện để theo trường hợp góc – góc là

\(\widehat N = \widehat F.\)

\(\widehat P = \widehat F.\)

\(\widehat M = \widehat E.\)

\(\widehat P = \widehat E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để (g-g) mà \(\widehat M = \widehat D\) thì \(\widehat P = \widehat F.\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  theo tỉ số đồng dạng \(k = 1\) thì theo tỉ số đồng dạng là

\(2.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nếu  theo tỉ số đồng dạng \(k = 1\) thì theo tỉ số đồng dạng là 1.

24. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Lượng tinh bột sẵn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 được thống kê trong bảng dưới đây.

Thị trường

Thái Lan

Việt Nam

Indonesia

Lào

Trung Quốc

Lượng (tấn)

218 155

24 859

3 447

2 983

483

(Nguồn: Theo thống kê của cơ quan Tài chính Đài Loan)

Thị trường Việt Nam cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng lượng tinh bột sắn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022?  (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: \(9,9\)

Tổng lượng tinh bột sắn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là

\(218{\rm{ }}155 + 24{\rm{ }}859 + 3{\rm{ }}447 + 2{\rm{ }}983 + 483 = 249{\rm{ }}927\) (tấn)

Thị trường Việt Nam cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 chiếm số phần trăm so với tổng lượng tinh bột sẵn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là: \(\frac{{24{\rm{ }}859}}{{249{\rm{ }}927}}.100\% \approx 9,9\% \)

25. Tự luận
1 điểm

Bạn Cường vào cửa hàng Lotteria và dự định mua một suất gà rán. Khi đọc menu, bạn Cường thấy cửa hàng đang có các món như sau: combo gà rán (ưu đãi) có giá \(97{\rm{ }}000\) đồng, combo gà viên (ưu đãi) có giá \({\rm{84 }}000\) đồng, gà rán – 1 miếng có giá \({\rm{35 }}000\)đồng, gà rán – 2 miếng có giá \({\rm{68 }}000\) đồng, gà rán – 3 miếng có giá \({\rm{101 }}000\) đồng, cánh gà chiên – 3 miếng có giá \({\rm{48 }}000\) nghìn đồng. Bạn Cường cảm thấy món nào cũng ngon và dự định sẽ nhắm mắt chỉ tay chọn ngẫu nhiên một món. Tính xác suất “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,5\)

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với món gà mà bạn Cường chọn là:

\(A = \) { combo gà rán; combo gà viên; gà rán – 1 miếng; gà rán – 2 miếng; gà rán – 3 miếng; cánh gà chiên – 3 miếng}.

Vậy có \(6\) kết quả có thể xảy ra.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: gà rán – miếng giá \({\rm{35 }}000\) đồng; gà rán – 2 miếng giá \({\rm{68 }}000\) và cánh gà chiên – 3 miếng giá \({\rm{48 }}000\) đồng.

Do đó, có \(3\) kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy, xác suất của biến cố “Món gà được bạn Cường chọn có giá dưới \({\rm{70 }}000\) đồng” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5.\)

26. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết: \(\frac{{2x - 1}}{3} + \frac{{x + 4}}{2} = \frac{{5x + 20}}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(5\)

Ta có: \(\frac{{2x - 1}}{3} + \frac{{x + 4}}{2} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} + \frac{{3\left( {x + 4} \right)}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(\frac{{4x - 2 + 3x + 12}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(\frac{{7x + 10}}{6} = \frac{{5x + 20}}{6}\)

\(7x + 10 = 5x + 20\)

\(7x - 5x = 20 - 10\)

\(2x = 10\)

\(x = 5\).

Vậy giá trị của \(x\)\(5.\)

27. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ với các số liệu sau đây:

Cho hình vẽ với các số liệu sau đây:  Tính khoảng cách \(CD\) từ con tàu đến trạm quan trắc đặt tại điểm \(C.\) (Đơn vị: m) (ảnh 1) 

Tính khoảng cách \(CD\) từ con tàu đến trạm quan trắc đặt tại điểm \(C.\) (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Đáp án: \(360\)

Ta có: \(\widehat {ACD} = \widehat {ABE}\), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(CD\parallel BE.\)

Ta có: \(AC = AB + BC = 200 + 400 = 600{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CD}}{{BE}} = \frac{{AC}}{{AB}}.\)

Hay \(\frac{{CD}}{{120}} = \frac{{600}}{{200}}\) suy ra \(CD = \frac{{600.120}}{{200}} = 360{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

28. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Một số tự nhiên gồm hai chữ số có tổng bằng \[12.\] Nếu đổi chỗ hai chữ số đo cho nhau thì ta được một số mới bé hơn số ban đầu là 18 đơn vị. tìm số ban đầu.

Xem đáp án

Gọi \[x\] là chữ số có hàng chục của số cần tìm \[\left( {x \in \mathbb{N},0 < x \le 9} \right)\].

Khi đó chữ số hàng đơn vị là: \[12 - x.\]

Độ lớn số ban đầu là: \[10x + \left( {12 - x} \right)\].

Khi đổi chỗ hai chữ số đó cho nhau thì số mới có chữ số hàng chục là \[12 - x\] và chữ số hàng đơn vị là \[x\]. Số mới có độ lớn là: \[10\left( {12 - x} \right) + x.\]

Sau khi đổi chỗ thì số mới bé hơn số ban đầu là \[18\] đơn vị nên ta có phương trình:

\[\left[ {10x + \left( {12 - x} \right)} \right] - \left[ {10\left( {12 - x} \right) + x} \right] = 18\]

\[10x + 12 - x - 120 + 10x - x = 18\]

\[10x - x + 10x - x = 18 - 12 + 120\]

\[18x = 126\]

\[x = 7\] (thỏa mãn)

Khi đó, số cần tìm có chữ số hàng chục là 7 và chữ số hàng đơn vị là \[12 - 7 = 5\].

Vậy số cần tìm là \[75.\]

29. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Giải phương trình: \(\frac{{2027 - x}}{{73}} + \frac{{2025 - x}}{{75}} + \frac{{2023 - x}}{{77}} + \frac{{2021 - x}}{{79}} + 4 = 0\).

Xem đáp án

\(\frac{{2027 - x}}{{73}} + \frac{{2025 - x}}{{75}} + \frac{{2023 - x}}{{77}} + \frac{{2021 - x}}{{79}} + 4 = 0\)

\(\left( {\frac{{2027 - x}}{{73}} + 1} \right) + \left( {\frac{{2025 - x}}{{75}} + 1} \right) + \left( {\frac{{2023 - x}}{{77}} + 1} \right) + \left( {\frac{{2021 - x}}{{79}} + 1} \right) = 0\)

\(\frac{{2100 - x}}{{73}} + \frac{{2100 - x}}{{75}} + \frac{{2100 - x}}{{77}} + \frac{{2100 - x}}{{79}} = 0\)

\(\left( {2100 - x} \right)\left( {\frac{1}{{73}} + \frac{1}{{75}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{79}}} \right) = 0\)

\(\frac{1}{{73}} + \frac{1}{{75}} + \frac{1}{{77}} + \frac{1}{{79}} \ne 0\) nên \(2100 - x = 0\), suy ra \(x = 2100\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 2100\).