Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 7 English Discovery có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 7 English Discovery có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 763 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

believe

sing

film

middle-aged

Xem đáp án

A.flight /flaɪt/            

B. sing /sɪŋ/                

C. film /fɪlm/                          

D. gift /ɡɪft/

Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /ɪ/.

Chọn A

Đoạn văn

III. READING

Choose the best answer to fill in each blank below.

Jane lives in a family (21) _________ her parents and her younger brother. Her father (22) _________them to their grandparents’ house this weekend. She is very excited about it. Her grandmother is old, but she is very positive about everything. She loves telling stories, such as “The Mermaid” and “Snow White”. She usually wears glasses when she reads the magazine (23) _________she can’t see without them. Jane’s grandfather has different hobbies. He is (24) _________sports. Next Monday, he is going to watch a football match in the city. He loves drinking tea in the afternoon, but today he is drinking coffee. He always (25) _________care of Jane and her little brother when their parents are busy.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Jane lives in a family (21) _________ her parents and her younger brother.

along

with

together

behind

Xem đáp án

A. along: dọc theo                 

B. with : với    

C. together: cùng nhau                       

D. behind: phía sau

Jane lives in a family (21) with her parents and her younger brother.

(Jane sống trong một gia đình với bố mẹ và em trai.)

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Her father (22) _________them to their grandparents’ house this weekend.

drives

will drive

is driving

drove

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết: this weekend (cuối tuần này) => sự việc xảy ra trong tương lai có kế hoạch trước => thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số ít) + is V-ing

Her father (22) is driving them to their grandparents’ house this weekend.

(Bố cô ấy dự định chở họ đến nhà ông bà vào cuối tuần này.)

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

She usually wears glasses when she reads the magazine (23) _________she can’t see without them.

because

so

but

and

Xem đáp án

A. because: bởi vì                  

B. so: vì vậy   

C. but: nhưng 

D. and: và

She usually wears glasses when she reads the magazine (23) because she can’t see without them.

(Cô ấy thường đeo kính khi đọc tạp chí vì cô ấy không thể nhìn được nếu không có chúng.)

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

He is (24) _________sports.

up

in

on

into

Xem đáp án

Cấu trúc: be into + N (thích cái gì)

He is (24) into sports.

(Anh ấy thích các môn thể thao.)

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

He always (25) _________care of Jane and her little brother when their parents are busy.

makes

takes

does

brings

Xem đáp án

Cụm động từ: take care of + N (chăm sóc)

He always (25) takes care of Jane and her little brother when their parents are busy.

(Anh ấy luôn chăm sóc Jane và em trai của cô ấy khi bố mẹ họ bận.)

Chọn B

Bài đọc hoàn chỉnh:

Jane lives in a family (21) with her parents and her younger brother. Her father (22) is driving them to their grandparents’ house this weekend. She is very excited about it. Her grandmother is old, but she is very positive about everything. She loves telling stories, such as “The Mermaid” and “Snow White”. She usually wears glasses when she reads the magazine (23) because she can’t see without them. Jane’s grandfather has different hobbies. He is (24) into sports. Next Monday, he is going to watch a football match in the city. He loves drinking tea in the afternoon, but today he is drinking coffee. He always (25) takes care of Jane and her little brother when their parents are busy.

Tạm dịch:

Jane sống trong một gia đình với bố mẹ và em trai. Bố của cô sẽ chở họ đến nhà ông bà của họ vào cuối tuần này. Cô rất vui mừng về điều đó. Bà của cô đã già, nhưng bà rất lạc quan về mọi thứ. Bà thích kể chuyện, chẳng hạn như “Nàng tiên cá” và “Bạch Tuyết”. Bà thường đeo kính khi đọc tạp chí vì bà không thể nhìn được nếu không có chúng. Ông của Jane có những sở thích khác nhau. Ông thích thể thao. Thứ Hai tới, ông sẽ xem một trận đấu bóng đá trong thành phố. Ông thích uống trà vào buổi chiều, nhưng hôm nay ông uống cà phê. Ông luôn chăm sóc Jane và em trai của cô ấy khi bố mẹ họ bận.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

baggy

fashion

tracksuit

pyjamas

Xem đáp án

A. baggy /ˈbæɡi/                    

B. fashion /ˈfæʃn/                   

C. tracksuit /ˈtræksuːt/           

D. pyjamas /pəˈdʒɑːməz/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɑː/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

Chọn D

Đoạn văn

Read the article and decide which statement is True (T), or False (F).

Humans have their teenage years and so do cats. In the cat’s world, teenage is not always easy.

In humans, difficult teenage years happen between the age of 18 to 20. However, cats’ time is usually between 6 or 10 months old. For different sexes, behaviors are different. Teenage boys like taking risks. ‘Teenage boy’ cats often scratch the furniture. ‘Teenage girl’ cats can attack others even if they live together in the same house.

However, some owners do not know about this. Unfortunately, they sell their cats or give them away when this happens. But if you know, this will help a lot. The number one thing to do is showing love to your cats when they behave well. You can do this by feeding them or giving them more attention. Training your cat is also important. Some cats forget things that they did when they were kittens, such as using their litter tray.

8. Tự luận
1 điểm

Teenage years in cats start from 6 years old.

Xem đáp án

Humans have their teenage years and so do cats. In the cat’s world, teenage is not always easy.

In humans, difficult teenage years happen between the age of 18 to 20. However, cats’ time is usually between 6 or 10 months old. For different sexes, behaviors are different. Teenage boys like taking risks. ‘Teenage boy’ cats often scratch the furniture. ‘Teenage girl’ cats can attack others even if they live together in the same house.

However, some owners do not know about this. Unfortunately, they sell their cats or give them away when this happens. But if you know, this will help a lot. The number one thing to do is showing love to your cats when they behave well. You can do this by feeding them or giving them more attention. Training your cat is also important. Some cats forget things that they did when they were kittens, such as using their litter tray.

Tạm dịch:

Con người có tuổi thiếu niên và mèo cũng vậy. Trong thế giới của mèo, tuổi teen không phải lúc nào cũng dễ dàng.

Ở người, tuổi thiếu niên khó khăn xảy ra trong độ tuổi từ 18 đến 20. Tuy nhiên, thời gian của mèo thường là từ 6 đến 10 tháng tuổi. Đối với các giới tính khác nhau, các hành vi là khác nhau. Các chàng trai tuổi teen thích mạo hiểm. Những chú mèo 'thiếu niên’ thường xuyên cào xước đồ đạc. Mèo 'thiếu nữ' có thể tấn công người khác dù sống cùng nhà.

Tuy nhiên, một số chủ sở hữu không biết về điều này. Thật không may, họ bán mèo của họ hoặc cho chúng đi khi điều này xảy ra. Nhưng nếu bạn biết, điều này sẽ giúp ích rất nhiều. Điều đầu tiên cần làm là thể hiện tình yêu với mèo của bạn khi chúng cư xử tốt. Bạn có thể làm điều này bằng cách cho chúng ăn hoặc chú ý nhiều hơn đến chúng. Huấn luyện con mèo của bạn cũng rất quan trọng. Một số con mèo quên những việc chúng đã làm khi còn là mèo con, chẳng hạn như sử dụng khay vệ sinh của chúng.

26. F

Teenage years in cats start from 6 years old.

(Tuổi thiếu niên ở mèo bắt đầu từ 6 tuổi.)

Thông tin: However, cats’ time is usually between 6 or 10 months old.

(Tuy nhiên, thời gian của mèo thường là từ 6 đến 10 tháng tuổi.)

Chọn F

9. Tự luận
1 điểm

Behaviors between teenage boy cats and teenage girl cats are the same.

Xem đáp án

Behaviors between teenage boy cats and teenage girl cats are the same.

(Hành vi giữa mèo đực và mèo cái tuổi teen là giống nhau.)

Thông tin: ‘Teenage boy’ cats often scratch the furniture. ‘Teenage girl’ cats can attack others even if they live together in the same house.

(Những chú mèo 'thiếu niên’ thường xuyên cào xước đồ đạc. Mèo 'thiếu nữ' có thể tấn công người khác dù sống cùng nhà.)

Chọn F

10. Tự luận
1 điểm

Expressing love to your cats is the best way to help teenage cats.

Xem đáp án

Expressing love to your cats is the best way to help teenage cats.

(Thể hiện tình yêu với những chú mèo của bạn là cách tốt nhất để giúp đỡ những chú mèo tuổi teen.)

Thông tin: The number one thing to do is showing love to your cats when they behave well.

(Điều đầu tiên cần làm là thể hiện tình yêu với mèo của bạn khi chúng cư xử tốt.)

Chọn T

11. Tự luận
1 điểm

It is not important to train cats when they are kittens.

Xem đáp án

It is not important to train cats when they are kittens.

(Huấn luyện mèo khi chúng còn là mèo con không quan trọng.)

Thông tin: Training your cat is also important.

(Huấn luyện con mèo của bạn cũng rất quan trọng.)

Chọn F

12. Tự luận
1 điểm

When cats are in their teenage years, some forget how to use the litter tray.   

Xem đáp án

When cats are in their teenage years, some forget how to use the litter tray.   

(Khi mèo ở tuổi thiếu niên, một số con quên cách sử dụng khay vệ sinh.)

Thông tin: Some cats forget things that they did when they were kittens, such as using their litter tray.

(Một số con mèo quên những việc chúng đã làm khi còn là mèo con, chẳng hạn như sử dụng khay vệ sinh của chúng.)

Chọn T

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PRONUNCIATION

Choose the word whose underlined part is pronounced differently.

fly

shy

sky

hurry

Xem đáp án

A. heavy /ˈhevi/                      

B. reply /rɪˈplaɪ/                      

C. beauty /ˈbjuːti/                   

D. hurry /ˈhʌri/

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /aɪ/, các phương án còn lại phát âm /i/.

Chọn B

Đoạn văn

IV. LISTENING

Listen to the recording and fill in the blanks with TWO to THREE words according to what you hear.

Mai had a really bad headache, just after lunch. Before lunch, she (31) __________ with her friends. She (32) __________ have a temperature, but she had a (33) __________. The doctor thought  she got the flu. The doctor told Mai to drink a lot of water and (34) __________. She should also go to  the pharmacy  and (35) __________.

14. Tự luận
1 điểm

Mai had a really bad headache, just after lunch. Before lunch, she (31) __________ with her friends.

Xem đáp án

Bài nghe:

[Phone ringing]

Doctor: Hello. How can I help you?

Mai: Well, I'm having a really bad headache.

Doctor: When did you start feeling ill?

Mai: Just after lunch.

Doctor: I see. What did you do before lunch?

Mai: Just as usual. I went camping with my friends. I think I picked up an illness there.

Doctor: Did you have a temperature?

Mai: No, I didn't.

Doctor: Did you sneeze?

Mai: Yes, I did. I got a sore throat, too.

Doctor: OK! You've probably got the flu. I think you should drink a lot of water and stay in bed. You should also go to the pharmacy and get some medicine.

Mai: Oh! Thank you, doctor.

Tạm dịch:

[Điện thoại reo]

Bác sĩ: Xin chào. Bác có thể giúp cháu thế nào đây?

Mai: À, cháu đang rất đau đầu ạ.

Bác sĩ: Cháu bắt đầu cảm thấy ốm khi nào?

Mai: Ngay sau bữa trưa ạ.

Bác sĩ: Bác hiểu rồi. Cháu đã làm gì trước khi ăn trưa?

Mai: Như thường lệ thôi ạ. Cháu đã đi cắm trại với bạn bè của cháu. Cháu nghĩ rằng cháu đã mắc bệnh ở đó.

Bác sĩ: Cháu có bị sốt không?

Mai: Cháu không ạ.

Bác sĩ: Cháu có hắt hơi không?

Mai: Cháu có ạ. Cháu cũng bị đau họng.

Bác sĩ: Được! Chắc cháu bị cúm rồi. Bác nghĩ cháu nên uống nhiều nước và nằm trên giường. Cháu cũng nên đến hiệu thuốc và mua một ít thuốc.

Mai: Ồ! Cảm ơn bác sĩ ạ.

31.went camping

went camping: đi cắm trại

Before lunch, she (31) went camping with her friends.

(Trước khi ăn trưa, cô ấy đi cắm trại với bạn bè.)

Thông tin:

Doctor: I see. What did you do before lunch?

(Bác hiểu rồi. Cháu đã làm gì trước khi ăn trưa?)

Mai: Just as usual. I went camping with my friends. I think I picked up an illness there.

(Như thường lệ thôi ạ. Cháu đã đi cắm trại với bạn bè của cháu. Cháu nghĩ rằng cháu đã mắc bệnh ở đó.)

Đáp án: went camping

15. Tự luận
1 điểm

She (32) __________ have a temperature, but she had a (33) __________.

Xem đáp án

didn’t have: không có

She (32) didn’t have have a temperature

(Cô ấy không bị sốt)

Thông tin:

Doctor: Did you have a temperature?

(Cháu có bị sốt không?)

Mai: No, I didn't.

(Cháu không ạ.)

Đáp án: didn’t have

16. Tự luận
1 điểm

She (32) __________ have a temperature, but she had a (33) __________.

Xem đáp án

sore throat: đau họng

but she had a (33) sore throat.

(nhưng cô ấy bị đau họng.)

Thông tin:

Doctor: Did you sneeze?

(Cháu có hắt hơi không?)

Mai: Yes, I did. I got a sore throat, too.

(Có ạ. Cháu cũng đau họng nữa ạ.)

Đáp án: sore throat

17. Tự luận
1 điểm

The doctor told Mai to drink a lot of water and (34) __________.

Xem đáp án

stay in bed: nghỉ ngơi trên giường

The doctor told Mai to drink a lot of water and (34) stay in bed.

(Bác sĩ bảo Mai nên uống nhiều nước và nghỉ ngơi trên giường.)

Thông tin: I think you should drink a lot of water and stay in bed.

(Bác nghĩ cháu nên uống nhiều nước và nghỉ ngơi trên giường.)

Đáp án: stay in bed

18. Tự luận
1 điểm

She should also go to  the pharmacy  and (35) __________.

Xem đáp án

get some medicine: mua ít thuốc

She should also go to the pharmacy and (35) get some medicine.

(Cô ấy cũng nên đến hiệu thuốc và mua ít thuốc.)

Thông tin: You should also go to the pharmacy and get some medicine.

(Cháu cũng nên đến hiệu thuốc và mua ít thuốc.)

Đáp án: get some medicine

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

exercise

appointment

aspirin

stomachache

Xem đáp án

A. exercise /ˈeksəsaɪz/            

B. appointment /əˈpɔɪntmənt/

C. aspirin /ˈæsprɪn/                 

D. stomachache /ˈstʌmək eɪk/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has a different stressed syllable from the rest.

`A. chicken             

kangaroo

elephant

donkey

Xem đáp án

A. crocodile  /ˈkrɒkədaɪl/       

B. kangaroo /ˌkæŋɡəˈruː/                   

C. elephant /ˈelɪfənt/              

D. octopus /ˈɒktəpəs/

 Phương án B có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

II. GRAMMAR AND VOCABULARY

Choose the best option A, B, C or D to complete the sentences.

Mai’s parents are __________the gardening at the moment.

making

changing

working

doing

Xem đáp án

Cụm từ: do the gardening (làm vườn)

Mai’s parents are doing the gardening at the moment.

(Ngay lúc này bố mẹ tôi đang làm vườn.)

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh: When __________ you start school? - An: I __________ school at 7.00 a.m.

do- starts

does-start

does-starts

do-start

Xem đáp án

Thì hiện tại đơn để diễn tả một sự việc lặp đi lặp lại, một thói quen, sự việc đúng.

- dạng câu hỏi: wh-word + do + you + V(nguyên thể)?

- dạng khẳng định: I + V (nguyên thể)

Linh: When do you start school? - An: I start school at 7.00 a.m.

(Khi nào trường học bắt đầu? Trường học bắt đầu lúc 7 giờ sáng.)

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t eat that type of fish! You may have a/an __________.

sickness

decay

energy

allergy

Xem đáp án

A. sickness (n): ốm/ bệnh                  

B. decay (n): sâu răng

C. energy (n): năng lượng

D. allergy (n): dị ứng

Don’t eat that type of fish! You may have a/an allergy.

(Đừng ăn loại cá đó! Bạn có thể bị dị ứng đó.)

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

We have a small cat. Sometimes we _____ its fur and _____ it for a walk.

brushes/ takes

brush/ take

take/ brush

take/ take

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết: sometimes (thỉnh thoảng) => thì hiện tại đơn dạng khẳng định: we + V (nguyên thể)

brush fur: chải lông

take for a walk: dắt đi dạo

We have a small cat. Sometimes we brush its fur and take it for a walk.

(Chúng tôi có một chú mèo nhỏ. Thỉnh thoảng chúng tôi chải lông cho nó và dắt nó đi dạo.)

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam: It’s late. I’m going to the wedding now. – Linh: Okay. __________

What a pity!

Well-done!

Catch you later!

You’re kidding!

Xem đáp án

A. What a pity!: Thật đáng tiếc!

B. Well-done!: Làm tốt lắm!

C. Catch you later!: Gặp bạn sau nhé!

D. You’re kidding!: Bạn đang đùa à!

Nam: It’s late. I’m going to the wedding now. – Linh: Okay. Catch you later!

(Muộn rồi. Mình phải đến lễ cưới bây giờ. – Được thôi. Hẹn gặp bạn sau nhé!)

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mom: “What's going on?” - An: Nothing __________. Don’t worry.

much

many

any

some

Xem đáp án

Cụm từ: nothing much (không có gì đáng bận tậm)

Mom: “What's going on?” - An: Nothing much. Don’t worry.

(Chuyện gì đang xảy ra vậy con? – Không có gì đáng bận tâm đâu ạ. Mẹ đừng lo.)

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

This cat is dangerous. She has very sharp ______.

wings

claws

fur

mouth

Xem đáp án

A. wings (n): cánh           

B. claws (n): móng vuốt      

C. fur (n): lông                       

D. mouth (n): miệng

This cat is dangerous. She has very sharp claws.

(Con mèo này nguy hiểm. Nó có móng vuốt rất sắc.)

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandparents __________ breakfast at the moment.

is having

have

are having

not having

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết: at the moment (ngay lúc này) => thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định: S (số nhiều) + are V-ing

My grandparents are having breakfast at the moment.

(Hiện tại ông bà tôi đang ăn sáng.)

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________ watch horror films.  They are not my favourite type.      

always

sometimes

never

often

Xem đáp án

A. always (adv): luôn luôn                

B. sometimes (adv): thỉnh thoảng

C. never (adv): không bao giờ

D. often (adv): thường

I never watch horror films. They are not my favourite type.            

(Tôi không bao giờ xem phim kinh dị. Chúng không phải là thể loại yêu thích của tôi.)

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Rob gets a __________ of 39.5o C.

high

high temperature

sore throat

terrible pain

Xem đáp án

A. headache (n): đau đầu                   

B. high temperature (n): nhiệt độ cao

C. sore throat (n): đau họng

D. terrible pain (n): đau kinh khủng

Rob gets a high temperature of 39.5o C.

(Rob bị sốt cao 39,5 o C.)

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

This type of bird has very long and thick ______.

feather

mouth

eye

fur

Xem đáp án

A. feather (n): lông vũ              

 B. mouth (n): miệng

 C. eye (n): mắt          

D. fur (n): lông

This type of bird has very long and thick feather.

(Loại chim này có lông vũ rất dài và dày.)

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

When I go to bed, I usually wear my __________.

pyjamas

cotton hat

uniform

tight jeans

Xem đáp án

A. pyjamas (n): đồ ngủ          

B. cotton hat (n): mũ vải

C. uniform (n): đồng phục

D. tight jeans (n): quần jeans chật

When I go to bed, I usually wear my pyjamas.

(Khi đi ngủ tôi thường mặc đồ ngủ.)

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh always tells her friends what to do. She is very __________.

cheerful

bossy

positive

kind

Xem đáp án

A. cheerful (adj): vui vẻ                     

B. bossy (adj): hống hách

C. positive (adj): tích cực

D. kind (adj): tử tế

Linh always tells her friends what to do. She is very bossy.

(Linh luôn bảo các bạn mình làm cái này cái kia. Cô ấy rất hống hách.)

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I often watch __________ films because I like love stories.

romantic

horror

action

sci-fi

Xem đáp án

A. romantic (adj): lãng mạn   

B. horror (n): kinh dị

C. action (n): hành động

D. sci-fi (n): khoa học viễn tưởng

I often watch romantic films because I like love stories.

(Tôi thường xem phim lãng mạn vì tôi thích những câu chuyện tình yêu.)

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam doesn’t have __________ time for lunch.

some

many

few

much

Xem đáp án

A. some + danh từ số nhiều/ không đếm được, thường dùng trong câu khẳng định             

B. many + danh từ số nhiều, thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn

C. few + danh từ số nhiều

D. much + danh từ không đếm được, thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn

time (n): thời gian => danh từ không đếm được

Nam doesn’t have much time for lunch.

(Nam không có nhiều thời gian cho bữa trưa.)

Chọn D

36. Tự luận
1 điểm

V. WRITING

Put the words and phrases in the correct order to make complete sentences.

 name / Chi / is / and / My / I / from / Hanoi. / come

_________________________________

Xem đáp án

Các cấu trúc:

My name is…: Tôi tên là

I come from…: Tôi đến từ…

Liên từ: and (và)

Đáp án: My name is Chi and I come from Hanoi.

(Tôi tên Chi và tôi đến từ Hà Nội.)

37. Tự luận
1 điểm

often / outside / I / go / fresh / for / air.

_________________________________

Xem đáp án

Cấu trúc thì hiện tại đơn: I + V(nguyên thể) + giới từ + N

Đáp án: I often go outside for fresh air.

(Tôi thường đi ra ngoài để hít thở không khí trong lành.)

38. Tự luận
1 điểm

Linh / after school./ an / with / appointment / the doctor / made /

_________________________________

Xem đáp án

Cụm từ: make an appointment with + O (có lịch hẹn với ai)

Đáp án: Linh made an appointment with the doctor after school.

(Linh đã đặt lịch hẹn với bác sĩ sau giờ học.)

39. Tự luận
1 điểm

watch / How / do / you / often / documentary? / a

_________________________________

Xem đáp án

Cấu trúc câu hỏi về tần suất: How often + do you + V (nguyên thể)?

Đáp án: How often do you wacth a documentary?

(Bạn xem phim tài liệu bao lâu một lần?)

40. Tự luận
1 điểm

with / I / wear / my / glasses / my / I / go / out / usually / when / friends.

Xem đáp án

Các cụm từ:

wear glasses: đeo kính

go out with friends: đi chơi với bạn

Đáp án: I usually wear my glasses when I go out with my friends.

(Tôi thường đeo kính khi đi chơi với các bạn của mình.)