Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
40 câu hỏi
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
bức xạ mặt trời.
bức xạ mặt đất.
lớp vỏ Trái Đất.
lớp manti trên.
Thành phần nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?
Ôxi.
Hơi nước.
Nitơ.
Cacbonic.
Tính chất của gió Mậu dịch là
nóng ẩm.
khô.
lạnh khô.
ẩm.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Hồ là
các vùng trũng thấp trên lục địa chứa nước, không thông với biển.
các vùng trũng thấp trên lục địa chứa nước, thông với đại dương.
các bồn nước trũng thấp trên lục địa chứa nước và thông với biển.
các bồn trũng thấp ở đồng bằng chứa nước, không thông với biển.
Hồ kiến tạo có đặc điểm nào sau đây?
Hình thành ở miệng của núi lửa, khá sâu.
Hình thành tại các khúc uốn sông bị tách.
Hình thành tại các nơi lún sụt và nứt vỡ.
Con người tạo ra với mục đích khác nhau.
Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ
vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
bán cầu Bắc xuống Nam.
bán cầu Nam lên Bắc.
Sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?
Dòng biển.
Sóng ngầm.
Sóng biển.
Thủy triều.
Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là
sóng biển.
dòng biển.
thủy triều.
triều cường.
Thổ nhưỡng là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Tác động trước tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành đất là
phong hoá đá để hình thành đất.
làm cho đất ẩm và tơi xốp hơn.
cung cấp nhiệt độ và độ ẩm cho đất.
phá hủy đá gốc về mặt vật lí và hoá học.
Đất có tuổi già nhất là ở vùng
nhiệt đới và cận nhiệt.
ôn đới và hàn đới.
cận nhiệt và ôn đới
nhiệt đới và ôn đới.
Giới hạn dưới của lớp ôdôn trong khí quyển là
giới hạn trên của tầng bình lưu.
toàn bộ khí quyển của Trái Đất.
giới hạn trên của tầng đối lưu.
giới hạn phía trên của vỏ địa lí.
Mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí là quy luật
địa đới.
đai cao.
thống nhất.
địa ô.
Thành phần nào sau đây không thuộc lớp vỏ địa lí ở lục địa?
Khí quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Thạch quyển.
Nhận định nào sau đây không đúng với lớp vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20oC và đường đẳng nhiệt năm +10oC ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hoà.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10oC và đường đẳng nhiệt năm 0oC ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hoà.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0oC là hai vòng đai
nóng.
ôn hoà.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Khu vực nào sau đây có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất?
Xích đạo
Vòng cực.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Sự phân bố nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm nào sau đây?
Cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Bắc.
Cao nhất và thấp nhất đều ở trên lục địa.
Cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
Cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Nam.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Gió đất, gió biển.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
làm giảm tốc độ dòng chảy.
giảm lưu lượng nước sông.
điều hoà dòng chảy sông.
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
hạ và thu.
đông và xuân.
thu và đông.
Đặc điểm nào sau đây không phải của sóng thần?
Lan truyền phương ngang và tốc độ lớn.
Khi vào đến bờ biển có thể cao hơn 20m.
Hình thành do hoạt động của con người.
Một dạng thảm họa thiên nhiên tàn khốc.
Đất được hình thành từ đá badan thường có đặc điểm
nghèo chất dinh dưỡng và chua.
giàu chất dinh dưỡng và ít chua.
nghèo chất dinh dưỡng và ít chua.
giàu chất dinh dưỡng và chua.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Đá mẹ.
Địa hình.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của lớp vỏ địa lí?
Lớp vỏ địa lí ở lục địa bao gồm tất cả các lớp của vỏ đại dương.
Trong lớp vỏ địa lí, các quyển không có sự xâm nhập lẫn nhau.
Tầng badan nằm trong giới hạn của lớp vỏ địa lí và vỏ đại dương.
Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn trên của tầng bình lưu.
Trên Trái Đất không có vòng đai nhiệt nào dưới đây?
Vòng đai nóng.
Vòng đai ôn hòa.
Vòng đai nhiệt đới.
Vòng đai lạnh.
Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào?
Quy luật thống nhất.
Quy luật phi địa đới.
Quy luật nhịp điệu.
Quy luật địa đới.
Nhận định nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Gió nào sau đây thường gây nhiều mưa cho khu vực Đông Nam Á?
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Gió Đông Bắc từ phương Bắc đến.
Hồ móng ngựa được hình thành do
những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo.
quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông.
quá trình xâm thực của bằng hà lục địa lớn.
các miệng núi lửa ngừng hoạt động tạo ra.
Quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất là vai trò của nhân tố nào sau đây?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Hồ nước mặn thường có ở những nơi như thế nào?
Gần biển, có nước ngầm, độ mặn rất lớn.
Khí hậu nóng, mưa nhiều, bốc hơi lớn.
Sinh vật phát triển, nhiều mưa, nhiều cát.
Khí hậu khô hạn, ít mưa, độ bốc hơi lớn.
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TẠI MỘT SỐ TRẠM THUỶ VĂN TRÊN CÁC SÔNG Ở NƯỚC TA (Đơn vị: m3/s)
Theo bảng số liệu, cho biết tổng lưu lượng dòng chảy của trạm Tà Lài là
31588 m3/s.
6186 m3/s.
4267 m3/s.
2632 m3/s.
Cho biểu đồ sau:

LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH Ở CÁC VĨ ĐỘ KHÁC NHAU TRÊN THẾ GIỚI
Theo biểu đồ, cho biết nhận định nào sau đây đúng về lượng mưa trung bình ở các vĩ độ khác nhau trên thế giới?
Ở 600, bán cầu Bắc lượng mưa thấp hơn bán cầu Nam.
Lượng mưa trung bình cao nhất ở cực, thấp ở xích đạo.
Ở 100, bán cầu Nam lượng mưa cao hơn bán cầu Bắc.
Lượng mưa trung bình tăng dần từ xích đạo về hai cực.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








