Bộ 4 đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức (Nối tiếp) có đáp án - Đề 4
19 câu hỏi
Tại sao cần cẩu dùng lực từ trường thường dùng nam châm điện mà không dùng nam châm vĩnh cửu?
Vì nam châm điện rẻ hơn.
Vì từ trường của nam châm điện mạnh hơn của nam châm vĩnh cửu.
Vì nam châm điện dễ tìm kiếm hơn.
Vì từ trường của nam châm điện yếu hơn của nam châm vĩnh cửu.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
Cực Bắc địa từ nằm ở nửa bán cầu Nam.
Trục từ và trục quay của Trái Đất không trùng nhau.
Cực Bắc địa từ nằm ở nửa bán cầu Bắc.
Đáp án đúng là C
Trong các thiết bị sau đây, thiết bị nào không sử dụng nam châm?
Loa ti vi.
Máy bơm nước.
Quạt điện.
Ấm điện.
Đáp án đúng là B
Chữ SW trên la bàn có nghĩa là hướng
Đông Nam.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Đáp án đúng là B
Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
Chất hữu cơ và chất khoáng.
Nước và chất khoáng.
Chất hữu cơ và nước.
Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
Đáp án đúng là B
Một số nguyên tố khoáng cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu như Cu, Bo, Mo. Các nguyên tố này thường tham gia cấu tạo nên
diệp lục.
các chất hữu cơ xây dựng nên tế bào.
các enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
protein và nucleic acid.
Đáp án đúng là C
Một số nguyên tố khoáng cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu như Cu, Bo, Mo,... Đây là các nguyên tố vi lượng. Các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hoá học trong tế bào nên chúng có vai trò tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất, đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của cây.
Các chất nào sau đây được hệ tuần hoàn vận chuyển đến các cơ quan bài tiết?
Nước, CO2, kháng thể.
CO2, các chất thải, nước.
CO2, hormone, chất dinh dưỡng.
Nước, hormone, kháng thể.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật?
Chất hữu cơ do mạch gỗ vận chuyển có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình quang hợp.
Quá trình hấp thụ và vận chuyển chất khoáng luôn đi kèm với quá trình hấp thụ và vận chuyển nước.
Độ ẩm không khí càng cao thì sự thoát hơi nước diễn ra càng mạnh.
Lá cây không có khả năng hấp thụ các chất khoáng.
Đáp án đúng là B
A – Sai. Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng.
B – Đúng. Quá trình hấp thụ và vận chuyển chất khoáng luôn đi kèm với quá trình hấp thụ và vận chuyển nước.
C – Sai. Độ ẩm không khí càng cao thì sự thoát hơi nước diễn ra càng yếu.
D – Sai. Một số chất dinh dưỡng có thế được hấp thụ qua lá.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Đáp án đúng là B
Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường không phải là vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. Việc sinh ra nhiệt có tác dụng giúp duy trì thân nhiệt của cơ thể.
Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào sau đây?
Quang hợp.
Hô hấp.
Thoát hơi nước.
Quang hợp và hô hấp.
Đáp án đúng là D
Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ tim và mạch máu?
Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
Ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ.
Chỉ đi khám sức khỏe khi có các dấu hiệu đau, ốm.
Đáp án đúng là B
Vì sao người ta lại bảo quản nhiều loại trái cây trong môi trường có nồng độ khí carbon dioxide cao?
Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ ức chế quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải giảm giúp kéo dài thời gian bảo quản.
Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ ức chế quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải tăng giúp kéo dài thời gian bảo quản.
Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ kích thích quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải giảm giúp kéo dài thời gian bảo quản.
Vì nồng độ khí carbon dioxide cao sẽ kích thích quá trình hô hấp tế bào, nhờ đó, lượng chất hữu cơ trong trái cây bị phân giải tăng giúp kéo dài thời gian bảo quản.
Đáp án đúng là A
Người ta bảo quản nhiều loại trái cây trong môi trường có nồng độ khí carbon dioxide cao vì nồng độ khí carbon dioxide cao ức chế nhiều hoạt động trao đổi chất làm hô hấp tế bào giảm.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp tế bào?
Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
Đáp án đúng là D
A - Sai. Quang hợp dự trữ năng lượng, còn hô hấp tế bào giải phóng năng lượng ATP.
B - Sai. Quang hợp tạo ra oxygen, còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.
C - Sai. Quang hợp tích trữ năng lượng, còn hô hấp tế bào giải phóng năng lượng.
D - Đúng. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
Phiến lá có dạng bản mỏng.
Lá có màu xanh.
Lá có cuống lá.
Lá có nhiều khí khổng.
Đáp án đúng là A
Hô hấp tế bào diễn ra càng mạnh thì
lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản được tích lũy càng nhiều.
lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản bị tiêu hao càng nhiều.
lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản bị tiêu hao càng ít.
lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong nông sản càng được duy trì ổn định.
Đáp án đúng là B
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp khí oxygen.
(3) Điều hòa trực tiếp mực nước biển.
(4) Tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí.
Số phát biểu đúng về vai trò của quang hợp là
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là A
Vai trò của quang hợp là:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp khí oxygen.
- Quang hợp không có vai trò điều hòa trực tiếp mực nước biển. Đồng thời, quang hợp hấp thụ khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen nên cũng không làm tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí → (3), (4) Sai.
(1,5 điểm): Trong phòng thí nghiệm có một số nam châm thẳng, để bảo quản từ tính của nam châm, theo em người ta nên để các nam châm như thế nào?
Để bảo quản từ tính của nam châm, ta cần:
- Không nung nóng nam châm hoặc đặt nam châm ở nơi có nhiệt độ cao.
- Không bẻ gãy, tránh làm va đập nam châm.
- Nên đặt một thanh sắt non nối hai từ cực của nam châm hoặc đặt hai nam châm ngược chiều nhau.
(3 điểm)
(a) (2 điểm) Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo của khí khổng với chức năng trao đổi khí ở thực vật.
(b) (1 điểm) Giải thích tại sao khi sưởi ấm bằng than hoặc củi trong phòng kín, người trong phòng có thể bị ngất hoặc nguy hiểm đến tính mạng.
a) Sự phù hợp giữa cấu tạo của khí khổng với chức năng trao đổi khí ở thực vật:
- Khí khổng thường tập trung ở mặt dưới của lá. Sở dĩ phải có cấu tạo như vậy là bởi vì mặt trên của lá tiếp xúc với ánh sáng Mặt Trời nhiều hơn. Nếu mặt trên có nhiều khí khổng thì mặt trên sẽ thoát hơi nước nhanh hơn rất nhiều so với mặt dưới.
- Khí khổng thông với các khoang chứa không khí ở bên trong phiến lá nên thuận tiện cho việc trao đổi khí và thoát hơi nước.
- Khí khổng có khả năng điều tiết tốc độ thoát hơi nước thông qua sự đóng mở của khí khổng: Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm sát nhau, thành ngoài mỏng và thành trong dày. Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày căng theo và khí khổng mở, thuận lợi cho quá trình thoát hơi nước. Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại, hạn chế sự thoát hơi nước.
b) Khi sưởi ấm bằng than hoặc củi trong phòng kín, người trong phòng có thể bị ngất hoặc nguy hiểm đến tính mạng vì: Khi sưởi ấm bằng cách đốt than, củi trong phòng kín, lượng khí O2 trong phòng tiêu hao dần, đồng thời sinh ra khí CO và CO2 trong quá trình cháy. Khi hít vào cơ thể, CO và CO2 sẽ thay thế O2 liên kết với hồng cầu dẫn đến tình trạng cơ thể thiếu O2, gây nguy hiểm đến tính mạng.
(1,5 điểm): Nêu vai trò của nước đối với sinh vật.
Những vai trò của nước đối với sinh vật:
- Nước tạo môi trường liên kết các thành phần trong tế bào.
- Nước tham gia nhiều hoạt động sống khác nhau trong cơ thể sinh vật như: điều hoà thân nhiệt, là dung môi hoà tan và vận chuyển các chất, làm nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng chuyển hoá các chất trong cơ thể (tiêu hoá ở động vật, quang hợp ở thực vật, ...).
- Nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.




