Bộ 4 đề thi giữa kì 2 KHTN 6 Cánh diều (nối tiếp) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 4 đề thi giữa kì 2 KHTN 6 Cánh diều (nối tiếp) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 698 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ để đo độ lớn của lực là

nhiệt kế.

ampe kế.

tốc kế.

lực kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh này cho biết

lực kéo của đội 1 cân bằng với lực kéo của đội 2.

lực kéo của đội 2 lớn hơn so với lực kéo của đội 1.

lực kéo của đội 2 nhỏ hơn so với lực kéo của đội 1.

Cả ba đáp án đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực được phân thành mấy loại?

Lực kéo và lực đẩy.

Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.

Lực căng và lực nén.

Lực mạnh và lực yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực của tay đập vào quả bóng chuyền đang đứng yên là lực gì? Có tác dụng gì?

Lực không tiếp xúc, làm biến đổi chuyển động.

Lực tiếp xúc, làm biến đổi chuyển động.

Lực tiếp xúc, làm biến dạng.

Lực không tiếp xúc, làm biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách

Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.

Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.

Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.

Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật không xương sống với nhóm động vật có xương sống là?

Hình thái đa dạng.

Không có xương sống.

Kích thước cơ thể lớn. 

Sống lâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của các ngành giun?

Bộ xương ngoài bằng kitin, các chân phân đốt, khớp động với nhau.

Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ cứng bao bên ngoài.

Cơ thể dài, đối xứng hai bên, phân biệt đầu, thân.

Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột hình túi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loài động vật không xương sống sau đây, loài nào gây bệnh cho con người?

Giun đũa, giun đất.

Con ong, con ruồi.

Giun đất, con ong.

Giun đũa, con ruồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong các loài động vật không xương sống trên, loài gây bệnh cho con người là giun đũa và ruồi.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của lớp Chim?

Da trần, luôn ẩm ướt, dễ thấm nước, hô hấp bằng da và phổi.

Có lông vũ bao phủ cơ thể, đi bằng hai chân, chi trước biến đổi thành cánh.

Có lông mao bao phủ khắp cơ thể, có răng, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.

Da khô, phủ vảy sừng, hô hấp bằng phổi, đẻ trứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của lạc đà thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng là

Bướu mỡ.

Có màu lông giống màu cát.

Chân cao, móng rộng, có đệm thịt dày.

Tất cả các đặc điểm trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lạc đà có các đặc điểm thích nghi sống ở môi trường hoang mạc đới nóng: có màu lông giống màu cát để lẩn tránh kẻ thù; có bướu mỡ dày là nơi dự trữ nước; chân cao, móng rộng, có đệm thịt dày để không bị lún, đệm thịt chống nóng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa dạng sinh học không biểu thị ở tiêu chí nào sau đây?

Đa dạng hình dạng tế bào.

Đa dạng hệ sinh thái.

Đa dạng loài.

Đa dạng môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?

Hoang mạc.

Rừng ôn đới.

Rừng mưa nhiệt đới.

Đài nguyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vai trò sau:

(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người.

(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận.

(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người.

(4) Giúp con người thích nghi với biến đổi khí hậu.

(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người.

Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?

(1), (2), (3).

(2), (3), (5).

(1), (3), (4).

(2), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

(2) sai vì đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên hữu hạn, không phải là nguồn tài vô cùng vô tận.

(5) sai vì đa dạng sinh học chỉ giúp bảo tồn và phát triển các loài hiện có và thúc đẩy hình thành các loài mới qua một khoảng thời gian rất lâu chứ không thể liên tục hình thành loài mới.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ dưới đây có tác dụng gì khi tham quan, tìm hiểu về thiên nhiên?

Vợt bắt sâu bọ.  

Vợt bắt động vật lớp thú.

Vợt bắt động vật lưỡng cư.

Vợt bắt động vật thủy sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật thuộc lớp Cá có những đặc điểm nào dưới đây?

(1) Hô hấp bằng mang.

(2) Di chuyển nhờ vây.

(3) Da khô, phủ vảy sừng.

(4) Sống ở nước.

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao ở vùng đồi núi nơi có rừng sẽ ít xảy ra sạt lở, xói mòn đất?

Vì đất ở khu vực đó là đất sét nên không bị xói mòn.

Vì lượng mưa ở khu vực đó thấp hơn lượng mưa ở khu vực khác.

Vì các tán cây, rễ cây giảm lực chảy của dòng nước, rễ cây giữ đất.

Vì nước sẽ bị hấp thu hết trở thành nước ngầm khiến tốc độ dòng chảy giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì nước sẽ bị hấp thu hết trở thành nước ngầm khiến tốc độ dòng chảy giảm.

17. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

(a) ( 1 điểm) Một học sinh đá vào quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất. Điều gì sẽ xảy ra?

(b) (1 điểm) Em hãy hoàn thành bảng đã cho với các trường hợp liên quan đến lực tác động sau đây:

- Bạn Hạnh đóng đinh vào tường.

- Người đọn hàng, đẩy thùng hàng trên sàn nhà.

- Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

- Quả táo rụng từ trên cây cao xuống.

Lực tiếp xúc

Lực không tiếp xúc

 

 

Xem đáp án

a. Một học sinh đá vào quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất thì quá bỏng sẽ biến dạng và thay đổi tốc độ.

b.

Lực tiếp xúc

Lực không tiếp xúc

- Bạn Hạnh đóng đinh vào tường.

- Người đọn hàng, đẩy thùng hàng trên sàn nhà.

- Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

- Quả táo rụng từ trên cây cao xuống.

18. Tự luận
1 điểm

a. (1,5 điểm) Nêu vai trò của thực vật đối với động vật? Mỗi vai trò lấy 2 ví dụ.

Xem đáp án

Vai trò của thực vật đối với động vật là:

- Cung cấp nơi ở cho động vật. Ví dụ: Lá cây là nơi ở của sâu cuốn lá; thân, cành cây là nơi ở của khỉ.

- Làm thức ăn cho động vật. Ví dụ: Lá và củ cà rốt là thức ăn của thỏ; hạt dẻ là thức ăn của sóc.

19. Tự luận
1 điểm

b. (1 điểm) Dựa vào kiến thức đã học về oxygen và không khí, em hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu như cây xanh trên Trái Đất bị chặt phá quá mức. Khi đó lượng oxygen trong không khí thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Điều sẽ xảy ra nếu như cây xanh trên Trái Đất bị chặt phá quá mức:

+ Cây xanh ít đi (quá trình quang hợp xảy ra với cường độ thấp hơn) trong khi lượng khí thải sinh hoạt và công nghiệp thì ngày càng nhiều lên → Làm mất cân bằng sinh thái, đe dọa đến cuộc sống của con người. Con người và các sinh vật khác sẽ xuất hiện các hiện tượng khó thở, nhanh mệt mỏi khi thiếu dưỡng khí.

+ Lượng khí thải nhiều làm thủng tầng ozon - tấm lá chắn bao bọc và bảo vệ trái đất đang có nguy cơ biến mất → Trái đất ngày càng nóng lên → Con người phải đối mặt với hàng loạt các nguy cơ tiềm ẩn mà lớn nhất là nguy cơ các căn bệnh nan y do ảnh hưởng của nguồn nước, không khí bị ô nhiễm.

- Dự đoán lượng oxygen trong không khí thay đổi: Bình thường, hàm lượng CO2 và O2 được cân bằng phần lớn là nhờ hoạt động quang hợp của cây xanh. Khi cây xanh ít hơn, lượng O2 không được tạo ra thêm trong khi vẫn được sử dụng cho các hoạt động sống của các sinh vật khác nên sẽ giảm dần.

20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Kể tên 3 động vật Thân mềm có ở địa phương em. Nêu vai trò và tác hại của các loài đó trong thực tiễn.

Xem đáp án

* Gợi ý:

Tên loàiVai trò và tác hại
Bạch tuộcLàm thực phẩm, có giá trị xuất khẩu.
NgaoLàm thực phẩm.
Ốc sênGây hại cho cây cối, mùa màng