Bộ 4 đề thi giữa kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 4 đề thi giữa kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1091 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước?

Liên kết cộng hóa trị.

Liên kết hydrogen.

Liên kết ion.

Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp độ tổ chức sống là

cấp độ đổ chức của vật chất.

cấp độ tổ chức của chất rắn, lỏng khí.

cấp độ tổ chức của vật chất không biểu hiện đặc tính của sự sống.

cấp độ tổ chức của vật chất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng

1 – 5 mm.

3 – 5 µm.

1 – 5 µm.

3 – 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phospholipid có chức năng chủ yếu là

cấu tạo nên diệp lục ở lá cây.

cấu trúc màng của các loại tế bào.

cấu tạo nên nhân tế bào.

cấu tạo nên bộ xương ngoài của nhiều loài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào căn cứ nào để phân biệt vi khuẩn Gram âm và Gram dương?

Thành tế bào.

Độ dày màng sinh chất.

Tế bào chất.

Vùng nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào?

Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.

Tế bào là đơn vị chức năng của mọi vật.

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Học thuyết tế bào hiện đại gồm ba nội dung sau:

- Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào.

- Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.

- Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?

Trung thể.

Ti thể.

Nhân.

Bộ máy Golgi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bào quan chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật là trung thể. Các bào quan ti thể, nhân, bộ máy Golgi có cả ở tế bào động vật và tế bào thực vật.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng của sinh học là

tất cả những vấn đề trong cuộc sống.

các sinh vật nhân tạo và các sinh vật tự nhiên.

các vật không sống và vật sống.

các sinh vật cùng các cấp độ tổ chức của thế giới sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?

Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.

Tổ chức sống cấp trên làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp dưới.

Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.

Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A – Đúng. Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên. Nhờ đó, tổ chức sống cao hơn vừa có những đặc điểm của tổ chức sống thấp hơn vừa mang những đặc tính nổi trội mà tổ chức cấp dưới không có được.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấp độ tổ chức sống nào sau đây là cấp độ nhỏ nhất?

Mô.

Cơ quan.

Cơ thể.

Quần thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các sự kiện nào dưới đây phản ánh đúng trình tự các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học?

Đặt câu hỏi → Quan sát → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.

Quan sát → Hình thành giả thuyết → Đặt câu hỏi → Phân tích kết quả → Thiết kế thí nghiệm → Rút ra kết luận.

Quan sát → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Rút ra kết luận.

Hình thành giả thuyết → Thiết kế thí nghiệm → Phân tích kết quả → Đặt ra câu hỏi → Rút ra kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các lĩnh vực nghiên cứu sinh học có thể chia thành hai loại chính là

nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu đặc điểm.

nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng.

nghiên cứu động vật và nghiên cứu thực vật.

nghiên cứu đời sống và nghiên cứu ứng dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tế bào nhân sơ?

Tỉ lệ S/V lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.

Tế bào nhân sơ thích nghi với nhiều loại môi trường.

Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào nhân sơ.

Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

D – Sai. Thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan nằm bên ngoài màng sinh chất.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào?

Nguyên tố vi lượng chỉ chiếm một lượng nhỏ, nên thiếu chúng không ảnh hưởng tới hoạt động sống của tế bào.

Nguyên tố đa lượng là nguyên tố mà sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ.

Các phân tử có cùng số lượng nguyên tử carbon nhưng lại có đặc tính lý hóa khác nhau.

Có khoảng 70 – 80% các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C – Đúng. Các phân tử có cùng số lượng nguyên tử carbon nhưng lại có đặc tính lý hóa khác nhau.

A – Sai. Dù nguyên tố vi lượng chỉ chiếm một lượng rất nhỏ trong cơ thể nhưng nếu thiếu chúng, các hoạt động sống sẽ bị rối loạn.

B – Sai. Nguyên tố đa lượng là nguyên tố mà hầu hết các loại tế bào đều cần với một lượng lớn.

D – Sai. Có khoảng 20 – 25% nguyên tố hóa học cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người sau khi ăn thực phẩm có chứa chất nào sau đây sẽ chuyển hóa thành vitamin A?

Mỡ động vật.

Glycogen.

Carotenoid.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Carotenoid là nhóm sắc tố có màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại lipid. Con người và động vật sau khi ăn carotenoid sẽ chuyển hóa nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố võng mạc, có lợi cho thị giác.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Vai trò nào sau đây là vai trò của ứng dụng sinh học trong công nghệ chế biến thực phẩm?

Sản xuất ra nhiều loại nước uống đẹp mắt.

Sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng cao.

Sản xuất ra nhiều giống cây trồng.

Sản xuất ra các sinh vật biến đổi gene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vai trò của ứng dụng sinh học trong công nghệ chế biến thực phẩm là sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng cao như sữa chua và các sản phẩm lên men khác.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thành phần nào sau đây không thuộc tế bào nhân sơ?

DNA.

Lưới nội chất.

Màng sinh chất.

Ribosome.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tế bào nhân sơ không chứa các bào quan có màng bao bọc mà lưới nội chất là bào quan có màng đơn → Tế bào nhân sơ không chứa bào quan là lưới nội chất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hệ thống gồm các ống và các túi dẹp chứa dịch nối thông với nhau thành một mạng lưới là đặc điểm của bào quan nào sau đây?

Bộ máy Golgi.

Ribosome.

Lưới nội chất.

Lysosome.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại carbohydrate nào sau đây thuộc nhóm đường đa?

Glucose.

Sucrose.

Maltose.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm nhận biết protein bằng phép thử Biuret, có thể sử dụng lòng trắng trứng thay cho dung dịch albumin vì

lòng trắng trứng trong suốt.

lòng trắng trứng có chứa protein albumin.

CuSO4 chỉ tác dụng với lòng trắng trứng.

lòng trắng trứng dễ tìm kiếm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa số enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào được cấu tạo từ phân tử sinh học nào sau đây?

Glucose.

Protein.

Steroid.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đa số enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào có bản chất là protein.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển bền vững là

sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.

sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.

sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết bị nào sau đây không được sử dụng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?

Kính thiên văn.

Kính hiển vi.

Máy li tâm.

Kính lúp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?

Hydrogen.

Oxygen.

Carbon.

Nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sai khi nói về các phương pháp nghiên cứu sinh học?

Phương pháp thực nghiệm khoa học chỉ có thể tiến hành trong phòng thí nghiệm

Bất cứ công trình nghiên cứu sinh học nào cũng được bắt đầu từ các quan sát.

Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm cần phải đảm bảo an toàn.

Phương pháp nuôi cấy là phương pháp thực nghiệm khoa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A – Sai. Phương pháp thực nghiệm khoa học có thể tiến hành trong phòng thí nghiệm với các điều kiện môi trường được kiểm soát một cách chặt chẽ hoặc có thể tiến hành ngay tại thực địa.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về Nucleic acid?

Có hai loại nucleic acid là DNA và RNA.

DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Nucleic acid đều được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.

Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C – Sai. DNA được cấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều nhau. Còn RNA được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan nào sau đây có ở tế bào người?

Không bào co bóp.

Lysosome.

Lục lạp.

Không bào trung tâm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm khác biệt chủ yếu giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

Tế bào nhân sơ không có DNA, còn tế bào nhân thực thì có.

Tế bào nhân sơ không có nhân, còn tế bào nhân thực thì có.

Tế bào nhân sơ không có màng sinh chất, còn tế bào nhân thực thì có.

Tế bào nhân sơ không thể lấy năng lượng từ môi trường, còn tế bào nhân thực thì có thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đặc điểm khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:

- Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền của tế bào nhân sơ nằm trong vùng nhân không có màng bao bọc. Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền của tế bào nhân thực nằm trong nhân có màng kép bao bọc.

29. Tự luận
1 điểm

Tế bào của tuyến bã nhờn ở da làm nhiệm vụ tiết chất nhờn giàu lipid trên bề mặt da. Tế bào này có lưới nội chất trơn phát triển. Hãy giải thích đặc điểm cấu tạo này của tế bào tuyến bã nhờn.

Xem đáp án

Lưới nội chất trơn có chức năng tổng hợp lipid nên thành phần này phát triển ở tế bào tuyến bã nhờn để giúp tế bào nhờn thực hiện chức năng tiết chất nhờn giàu lipid trên bề mặt da.

30. Tự luận
1 điểm

Tại sao trong tiến trình nghiên cứu cần phải có bước thiết kế và tiến hành thí nghiệm?

Xem đáp án

Trong tiến trình nghiên cứu phải có bước thiết kế và tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng lại giả thuyết đã đề ra, từ đó, kết luận được giả thuyết đúng hay sai, chấp nhận hay loại bỏ giải thuyết.

31. Tự luận
1 điểm

Tại sao cùng được cấu tạo từ các phân tử đường glucose nhưng tinh bột và cellulose lại có đặc tính vật lí và chức năng sinh học khác nhau?

Xem đáp án

Tinh bột và cellulose đều được cấu tạo từ đường glucose nhưng lại có đặc tính vật lí và chức năng sinh khác nhau bởi vì chúng có cách thức liên kết các đơn phân khác nhau tạo nên cấu trúc phân tử khác nhau:

- Tinh bột: Các gốc α - glucose liên kết với nhau bằng liên kết α - 1,4 - glycosidic tạo mạch thẳng (amylose) hoặc bằng liên kết α - 1,4 - glycosidic và α - 1,6 -glycosidic tạo thành mạch nhánh (amylopectin).

- Cellulose: Các gốc β - glucose liên kết với nhau bằng liên kết β - 1,4 - glycosidic tạo thành mạch thẳng.