Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 4 đề thi cuối kì 1 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1093 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới kính hiển vi, bạn quan sát một tế bào có thành tế bào nhưng không có nhân riêng biệt. Tế bào đó là

một tế bào thực vật.

một tế bào thần kinh.

một tế bào động vật.

một tế bào vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tế bào quan sát được là tế bào vi khuẩn. Nó là một tế bào nhân sơ có thành tế bào (giống như thực vật) nhưng không có nhân riêng biệt. Tế bào thực vật và tế bào động vật là tế bào nhân thực, có nhân hoàn chỉnh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hầu hết các enzyme

bị thay đổi bởi các phản ứng mà chúng xúc tác.

phân giải các cơ chất.

tăng cường các liên kết hóa học trong cơ chất của chúng.

nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ pH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A - Sai. Enzyme không bị thay đổi bởi các phản ứng mà chúng xúc tác mà chỉ có cơ chất bị biến đổi.

B - Sai. Enzyme chỉ xúc tác tạo điều kiện cho sự biến đổi cơ chất một cách nhanh chóng chứ không trực tiếp phân giải cơ chất.

C - Sai. Enzyme có thể xúc tác cho phản ứng tổng hợp hoặc phân giải nên không phải enzyme nào cũng tăng cường các liên kết hóa học trong cơ chất của chúng.

D - Đúng. Enzyme có bản chất là protein nên nhạy cảm với những yếu tố làm biến tính protein như sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ pH.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng

liên kết với các chất điều hòa.

liên kết với các sản phẩm của phản ứng.

tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzyme.

bị ức chế bởi coenzyme hoặc ion kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trung tâm hoạt động là vùng nhỏ có cấu trúc không gian tương ứng với cơ chất, đây là vị trí liên kết trực tiếp và làm biến đổi cơ chất của enzyme → Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzyme.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào nhân thực phức tạp hơn tế bào nhân sơ vì chúng có

màng sinh chất.

kích thước nhỏ hơn.

các bào quan có màng bao bọc.

tốc độ sinh sản cao hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A - Sai. Tế bào nhân thực và tế bào nhân thực đều có màng sinh chất.

B - Sai. Tế bào nhân thực thường có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ.

C - Đúng. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc còn tế bào nhân sơ không có các bào quan có màng bao bọc.

D - Sai. Nhờ kích thước nhỏ, tế bào nhân sơ có tỉ lệ S/V lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hóa vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào trong tế bào thực vật là phân tử thu nhận năng lượng bức xạ từ ánh sáng mặt trời?

Glucose.

CO2.

Diệp lục.

H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp và hô hấp tế bào?

Quang hợp tạo ra oxygen còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.

Quang hợp sử dụng glucose còn hô hấp tế bào tạo ra glucose.

Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở động vật.

Quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra trong bóng tối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A - Đúng. Quang hợp tạo ra oxygen còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.

B - Sai. Quang hợp tạo ra glucose còn hô hấp tế bào sử dụng glucose.

C - Sai. Quang hợp xảy ra ở thực vật, tảo và một số vi khuẩn còn hô hấp tế bào xảy ra ở đa số các sinh vật.

D - Sai. Quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng còn hô hấp tế bào xảy ra mọi lúc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà sinh học nghiên cứu các sinh vật về lĩnh vực nào dưới đây?

Sinh học phân tử và sinh học tế bào.

Sinh lí học và hóa sinh học.

Di truyền học và tiến hóa.

Tất cả các lĩnh vực trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất được tạo ra trong một tế bào và xuất ra bên ngoài tế bào sẽ đi qua

lưới nội chất và bộ máy Golgi.

nhân và bộ máy Golgi.

lưới nội chất và lysosome.

nhân và ti thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh, có loài vi khuẩn sẽ bơm kháng sinh ra khỏi tế bào. Trong trường hợp này, loài vi khuẩn đó có thể thực hiện cơ chế nào sau đây?

Khuếch tán đơn giản.

Vận chuyển chủ động.

Thẩm thấu.

Khuếch tán tăng cường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khi uống kháng sinh, nồng độ kháng sinh trong môi trường trong cơ thể sẽ cao hơn trong tế bào vi khuẩn mà vi khuẩn vẫn bơm kháng sinh ra khỏi tế bào → Kháng sinh đã được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ → Đây là hình thức vận chuyển chủ động.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân tử sau, phân tử nào có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất?

CO2.

Amino acid.

Glucose.

H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Những phân tử như các chất khí, các phân tử kị nước (hormone steroid, vitamin tan trong lipid,…) có thể trực tiếp đi qua lớp lipid kép → Trong các chất trên, CO2 có thể di chuyển qua lớp lipid kép của màng sinh chất nhanh nhất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là

acetyl CoA.

pyruvic acid.

lactic acid.

citric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang hệ và chuỗi truyền electron nằm trong

màng ngoài của lục lạp.

màng trong của lục lạp.

stroma.

màng thylakoid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật đa bào là những sinh vật được cấu tạo từ

1 tế bào.

2 tế bào.

nhiều tế bào.

một hoặc nhiều tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp vỏ nhầy của vi khuẩn có chức năng nào sau đây?

Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt.

Giúp vi khuẩn dễ dàng nhân đôi.

Giúp vi khuẩn dễ dàng di chuyển.

Giúp vi khuẩn trượt nhanh trong tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng

quá trình lên men.

quá trình đường phân.

quá trình oxy hóa pyruvate.

chu trình Krebs.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình dạng của tế bào thực vật?

Thành tế bào.

Màng sinh chất.

Lưới nội chất.

Cầu sinh chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

ATP giải phóng năng lượng khi

nó trải qua một phản ứng ngưng tụ.

một nhóm carboxyl được thêm vào cấu trúc của nó.

một nhóm phosphate được loại bỏ khỏi cấu trúc của nó.

một nhóm phosphate được thêm vào cấu trúc của nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên

một áp suất phân cách.

một áp suất chất tan.

một áp suất thẩm thấu.

một áp suất vận chuyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh?

Xạ trị cho bệnh nhân ung thư.

Cấy ghép mô tế bào; thụ tinh nhân tạo.

Xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện khoa học.

Tạo ra nhiều giống cây trồng mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

- Tạo ra nhiều giống cây trồng mới là ứng dụng trong cung cấp lương thực, thực phẩm.

- Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh: Xạ trị cho bệnh nhân ung thư; cấy ghép mô tế bào; thụ tinh nhân tạo; xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện khoa học;...

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác?

Nitrogen (N).

Calcium (Ca).

Kẽm (Zn).

Sodium (Na).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus, vi khuẩn và các bào quan già, hỏng sẽ bị phá vỡ tại

ribosome.

lysosome.

peroxisome.

ti thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan nào sau đây có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?

Lục lạp.

Trung thể.

Không bào trung tâm.

Ti thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A - Sai. Lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật.

B - Sai. Trung thể chỉ có ở tế bào động vật.

C - Sai. Không bào trung tâm chỉ có ở tế bào thực vật.

D - Đúng. Ti thể là bào quan có cả ở tế bào động vật và tế bào thực vật.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất

cho phép tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.

được cấu tạo chủ yếu bởi lớp lipid kép.

được cấu tạo chủ yếu từ lớp protein kép.

ngăn không cho tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

- Màng sinh chất là màng bán thấm (có tính thấm chọn lọc đối với các chất tức là cho phép một số chất nhất định đi ra hoặc đi vào tế bào) → A, D sai.

- Màng sinh chất được cấu tạo từ 2 thành phần chính là protein và lipid trong đó các phân tử protein nằm xen kẽ trong lớp lipid kép tạo thành cấu trúc khảm động của màng → C sai, B đúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu trình Calvin bắt đầu khi CO2 kết hợp với một carbohydrate gồm năm carbon được gọi là

3 – phosphoglycerate.

ribulose bisphosphate.

glyceraldehyde 3 – phosphate.

fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là

tế bào có cấu tạo phức tạp.

tế bào được cấu tạo bởi nhiều bào quan.

ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống.

tế bào có nhân chứa vật chất di truyền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác biệt giữa xuất bào và nhập bào là

xuất bào làm tăng diện tích bề mặt của màng sinh chất còn nhập bào làm giảm diện tích bề mặt màng sinh chất.

xuất bào không có tính chọn lọc đối với các phân tử được chuyển ra ngoài tế bào còn nhập bào có tính chọn lọc hơn.

nhập bào chỉ vận chuyển nước vào trong tế bào còn xuất bào vận chuyển nhiều loại phân tử khác.

nhập bào đòi hỏi cung cấp năng lượng tế bào còn xuất bào thì không đòi hỏi cung cấp năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A - Đúng. Khi xuất bào, túi vận chuyển liên kết với màng sinh chất làm tăng diện tích bề mặt của màng sinh chất còn khi nhập bào, màng sinh chất sẽ lõm xuống làm giảm diện tích bề mặt màng sinh chất.

B - Sai. Xuất bào và nhập bào đều có tính chọn lọc đối với phân tử được vận chuyển.

C - Sai. Xuất bào và nhập bào là hình thức tế bào vận chuyển những phân tử lớn như protein, polysaccharide,… nhờ sự biến dạng của màng.

D - Sai. Xuất bào và nhập bào đều là hình thức vận chuyển chủ động và tiêu tốn năng lượng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc hay vị trí nào sau đây là nơi định vị của các sợi nhiễm sắc trong tế bào nhân thực?

Lỗ màng nhân.

Chất nhân.

Màng nhân.

Nhân con.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đang chuẩn bị cho cuộc thi chạy marathon trong trường. Để có nguồn năng lượng nhanh nhất, học sinh này nên ăn thức ăn có chứa nhiều

carbohydrate.

lipid.

protein.

calcium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Carbohydrate đặc biệt là glucose là nguyên liệu trực tiếp tham gia vào quá trình hô hấp tế bào tạo năng lượng cho cơ thể. Bởi vậy, để có nguồn năng lượng nhanh nhất, học sinh này nên ăn thức ăn có chứa nhiều carbohydrate như chuối, nho,…

29. Tự luận
1 điểm

Tại sao tế bào hồng cầu người không phân chia được? Giải thích.

Xem đáp án

- Tế bào hồng cầu của người không phân chia được vì tế bào hồng cầu của người không có nhân. 

- Hồng cầu được sản sinh trong tủy đỏ xương, đóng vai trò trao đổi khí rất quan trọng trong hệ tuần hoàn. Hồng cầu tồn tại trong máu từ 80 - 120 ngày rồi bị phân hủy tại gan và lách. Hồng cầu lúc mới sinh ra có nhân nhưng khi bước vào hệ tuần hoàn thì hồng cầu mất nhân. Hồng cầu mất nhân là một đặc điểm giúp tăng hiệu quả vận chuyển khí của hồng cầu.

30. Tự luận
1 điểm

Nước sấu ngâm là một loại nước giải khát được ưa chuộng vào mùa nắng nóng. Người ta lấy quả sấu ngâm ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày là có thể dùng được. Sau khi ngâm, tại sao kích thước quả sấu lại teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn?

Xem đáp án

Nước đường là môi trường ưu trương so với tế bào. Do đó, khi ngâm sấu, nước từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài làm tế bào bị mất nước nên quả sấu bị giảm kích thước và nhăn nheo.

31. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi giám định quan hệ huyết thống hay truy tìm dấu vết tội phạm, người ta thường thu thập các mẫu có chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,…?

Xem đáp án

Khi giám định quan hệ huyết thống hay truy tìm dấu vết phạm tội người ta thường thu thập các mẫu có chứa tế bào niêm mạc như niêm mạc miệng, chân tóc:

- Trong các mẫu đó có chứa tế bào có ADN đặc trưng cho mỗi cá thể nên có thể truy lùng dấu vết phạm tội và những người có quan hệ huyết thống có trình tự ADN gần giống nhau nên có thể dựa vào ADN từ các mẫu vật đó để xác định quan hệ huyết thống.

- Các mẫu này dễ thu thập , đơn giản, không đòi hỏi dụng cụ lấy mẫu phức tạp, tính chính xác cao.