Bộ 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 12 Học kì 1 (Lần 1 - Đề 2 - có đáp án và thang điểm chi tiết)
10 câu hỏi
Phần trắc nghiệm
Thế mạnh đặc trưng của khu vực đồi núi nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội là:
Có nhiều khoáng sản.
Có nhiều đồng cỏ.
Có khí hậu mát mẻ.
Có nguồn thủy năng dồi dào.
Chọn: D.
Các phương án đưa ra đều là thế mạnh của vùng đồi núi đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Trong đó, thế mạnh đặc trưng của khu vực đồi núi nước ta là: Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn.
Hình thái của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển.
Cao ở rìa phía Đông, ở giữa thấp trũng.
thường xuyên bị ngập nước vào mùa lũ.
Bề mặt đồng bằng không có đê.
Chọn: A.
Hình thái của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm: Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển.
Trong vùng núi Đông bắc những đỉnh núi cao > 2000m thường tập trung ở:
biên giới Viêt – Trung thuộc Cao Bằng, Lạng Sơn.
trong cánh cung: Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.
thượng nguồn Sông Chảy.
ven biển Hạ Long
Chọn: C.
Vùng núi Đông Bắc: Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy. Phía biên giới Viêt – Trung như Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn là các khối núi đá vôi (trên 1000m). Trung tâm là đồi núi thấp, cao trung bình 500-600m.
Đặc điểm không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
bề ngang hẹp
bị chia cắt
bồi đắp chủ yếu bởi phù sa sông.
ven biển thường là các cồn cát, đầm, phá
Chọn: C.
dải đồng bằng ven biển miền Trung được bồi đắp chủ yếu bởi phù sa biển.
Đồi núi nước ta có tính phân bậc vì:
trong giai đoạn tân sinh nhiều lần biển tiến, biển thoái.
trong giai đoạn cổ kiến tạo có nhiều vân động tạo núi khác nhau.
trong giai đoạn tân sinh vân động nâng lên hạ xuống diễn ra theo từng đợt.
do các quá trình phong hóa mạnh yếu theo từng thời kì.
Chọn: C.
Đồi núi nước ta có tính phân bậc vì: trong giai đoạn tân sinh vận động nâng lên hạ xuống diễn ra theo từng đợt. Trong giai đoạn tân kiến tạo nước ta chịu tác động của các vận đông nâng lên nhiều đợt với cường độ khác nhau nên tạo nên các dạng địa hình có độ cao không giống nhau.
Khu vực phía tây của vùng núi Tây Bắc có phạm vi:
từ Khoan La San đến Sông Cả.
dọc biên giới Việt – Trung.
từ Phong Thổ đến Mộc Châu.
từ biên giới Việt - Trung đến khủy sông Đà.
Chọn: B.
Khu vực phía tây của vùng núi Tây Bắc có phạm vi: dọc biên giới Việt – Trung bao gồm các dãy núi có độ cao trung bình như Pu Đen Đinh Pu Sam Sao.
Ngăn cách giữa Trường Sơn bắc và Trường Sơn nam là:
dãy Tam Điệp.
dãy Hoành sơn.
dãy Tây Thừa thiên.
dãy Bạch Mã.
Chọn: D.
Giới hạn: Ngăn cách giữa Trường Sơn bắc và Trường Sơn nam là dãy Bạch Mã chạy theo hướng đông – tây đâm sát ra biển.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết các cao nguyên của vùng núi Tây Bắc xếp theo thứ tự Bắc xuống Nam lần lượt là:
Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu
Sín Chải, Tà Phình, Mộc Châu, Sơn La
Sơn La, Mộc Châu, Tà Phình, Sín Chải
Mộc Châu, Sơn La, Sín Chải, Tà Phình
Chọn: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, xác định vị trí các cao nguyên theo thứ tự từ Bắc vào Nam. Thứ tự đúng là: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết điểm cực Bắc thuộc tỉnh nào của nước ta?
Lào Cai.
Hà Giang.
Điện Biên.
Lai Châu.
Chọn: B.
Điểm cực Bắc: tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, với vĩ độ 23°23’B, kinh độ 105°20’Đ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là:
Kon Ka Kinh.
Lang Biang.
Chư Yang Sin.
Ngọc Linh.
Chọn: D.
Đỉnh Ngọc Krinh cao 2025m. Ngọc Linh: 2598m. Kon Ka Kinh: 1761m. Vọng Phu: 2051m








