Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
20 câu hỏi
Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
Phân tử methane không phân cực.
Methane là chất khí.
Phân tử khối của methane nhỏ.
Methane không có liên kết đôi.
Đáp án đúng là: A
Phân tử methane không tan trong nước vì phân tử methane không phân cực.
Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochloro hoá propane là
(X).
(Y).
cả hai chất.
chất khác X, Y.
Đáp án đúng là: C
Cả hai chất đều là sản phẩm của phản ứng monochloro hoá propane.
CH3−CH2−CH3→−HCl+Cl2CH3−CH2−CH2ClCH3−CHCl−CH3
Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: B
Thu được tối đa 4 dẫn xuất.
C↙H32C↙HC↙H2C↙H3
Cho phản ứng: HC≡CH + H2O →H2SO4, 80 oCHgSO4
Sản phẩm của phản ứng trên là
CH2=CH-OH.
CH3-CH=O.
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
Đáp án đúng là: B
HC≡CH + H2O →H2SO4, 80 oCHgSO4CH3-CH=O
Trùng hợp ethylene, sản phẩm thu được có cấu tạo là
( CH2=CH2)n .
( CH2−CH2)n .
( CH=CH)n .
( CH3−CH3)n .
Đáp án đúng là: B
nCH2=CH2→to,xt,p ( CH2−CH2)n .
Alkyne nào sau đây không có nguyên tử hydrogen linh động?
CH3-C≡CH.
CH3CH2-C≡CH.
CH3-C≡C-CH3.
HC≡CH.
Đáp án đúng là: C
CH3-C≡C-CH3 không có hydrogen linh động
Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzene?
C8H10.
C6H8.
C8H8.
C9H12.
Đáp án đúng là: C
C6H8: k=2.6+2−82=3: vòng benzene có k = 4 ⇒ C6H8 không thể chứa còng benzene
Chú ý: Điều kiện một chất có vòng benzene là k ≥ 4
A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là
C3H4.
C6H8.
C9H12.
C12H16.
Đáp án đúng là: C
A: (C3H4)n = C3nH4n ⇒ 4n = 2.3n – 6 ⇒ n = 3: C9H12
Chất nào sau đây khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng tạo một sản phẩm mononitro hoá duy nhất?
Benzene.
Toluene.
o-xylene.
Naphthalene.
Đáp án đúng là: A
C6H6 + HNO3 →H2SO4C6H5NO2 + H2O
Hay 
Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo C2H5Cl là
methyl chloride.
phenyl chloride.
ethyl chloride.
propyl chloride.
Đáp án đúng là: C
C2H5Cl: ethyl chloride
Cho các dẫn xuất halogen mạch không nhánh sau: (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl. Thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là
(1) < (2) < (3) < (4).
(1) < (4) < (2) < (3).
(4) < (3) < (2) < (1).
(4) < (2) < (1) < (3).
Đáp án đúng là: A
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất (1) CH3Cl; (2) C2H5Cl; (3) C3H7Cl; (4) C4H9Cl tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
Vậy thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi là: (1) < (2) < (3) < (4).
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là
2-methylbut-2-ene.
3-methylbut-2-ene.
3-methylbut-3-ene.
2-methylbut-3-ene.
Đáp án đúng là: A
CH3−CH−CH−CH3→−HClKOH/C2H5OH,toCH3−CH=C−CH3 Cl CH3 CH32−chloro−3−methyl butane 2−methylbut−2−ene
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Một arene Y có phần trăm khối lượng carbon bằng 92,307%.
a. Phân tử Y có 6 nguyên tử C.
b. Phân tử khối của Y là 84.
c. Y là toluene.
d. Y phản ứng với Cl2(askt) thu được 1,2,3,4,5,6 – hexachlorocyclohexane.
Đặt công thức tổng quát của Y là: CnH2n-6 (n ≥ 6). Ta có :
12n2n−6=92,307100−92,307⇒n=6.
a. Đúng. Công thức phân tử của Y: C6H6
b. Sai.Phân tử khối của Y là 78
c. Sai.Y là benzene
d. Đúng

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Cho các phát biểu sau về dẫn xuất halogen:
a. Trong điều kiện thường (25 °C, 1 bar) CH3F ở thể khí.
b. Với các dẫn xuất cùng loại halogen, nhiệt độ sôi tăng dần từ gốc methyl đến pentyl.
c. Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl, nhiệt độ sôi tăng từ dẫn xuất fluorine đến dẫn xuất iodine.
d. Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng nhỏ.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai. Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao
Số dẫn xuất monochloro tối đa có thể thu được khi cho 2-methylpentane phản ứng với Cl2 (tỉ lệ 1:1, chiếu sáng) là?
Đáp án đúng là: 5
Giải thích :
Thu được tối đa 5 dẫn xuất monochloro

Dẫn 150 gam acetylene qua ống sắt nóng đỏ thu được 90 gam benzene. Hiệu suất phản ứng là H%. Giá trị của H là?
Đáp án đúng là: 60
Giải thích:
Phương trình phản ứng xảy ra: 3CH≡CH →Fe, 600oC C6H6
Với 150 gam acetylene, trên lí thuyết phải thu được 150 gam benzene nhưng thực tế chỉ thu được 90 gam benzene nên hiệu suất phản ứng đạt: 90.100%150=60%
Xét phản ứng:
C6H5CH3 + KMnO4 →t0C6H5COOK+ MnO2¯ + KOH + H2O.
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất trong phương trình trên là?
Đáp án đúng là: 8
Giải thích:
C6H5CH3 + 2KMnO4 →t0C6H5COOK + 2MnO2¯ + KOH + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) các chất: 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 = 8
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H9Br là?
Đáp án đúng là: 4
Giải thích:
Ứng với công thức phân tử C4H9Br có các đồng phân:
CH3CH2CH2CH2Br; CH3CHBrCH2CH3; CH3−CH−CH2Br; CH3CH3−CBr−CH3; CH3
a. Alkane X có %mC = 83,33%. Khi X thế chlorine (askt; tỉ lệ 1 : 1) thu được một sản phẩm thế monochloro. Xác định tên gọi của X.
b. Các sự cố tràn dầu trên biển gây ra thảm họa về môi trường như thế nào?
a. %mC=12n14n+2.100%=83,33% ⇒ n=5: C5H12
X thế được 1 sản phẩm thế monochloro ⇒ (CH3)4C: 2,2 – dimethylpropane (neopentane
b. Dầu nhẹ hơn nước, không tan trong nước, bị loang ra nên che phủ bề mặt biển làm giảm khả năng hòa tan của oxygen trong không khí vào trong nước biển làm cho các sinh vật biển bị chết
a. Vì sao các hợp chất CFC hiện nay không còn được sử dụng trong công nghệ làm lạnh?
b. Đun nóng CH2=CH-CH2Cl với dung dịch kiềm, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch HNO3. Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm và lắc nhẹ thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra.
a. Các hợp chất CFC khi khuếch tán ra ngoài môi trường có thể dẫn đến việc phá huỷ tầng ozone và gây hiệu ứng nhà kính, do đó hiện nay chúng không còn được sử dụng
b. Dẫn xuất halogen bị thế nguyên tử halogen:
CH2=CHCH2Cl+NaOH→toCH2=CHCH2OH+NaCl
Trung hòa bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ kiềm dư.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa trắng :
AgNO3 + NaCl →AgCl↓ + NaNO3




