Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Địa lí 6 Cánh Diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 03
16 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là từ
các dòng sông lớn.
các loài sinh vật.
biển và đại dương.
ao, hồ, vũng vịnh.
Chọn C
“Nước ở biển và đại dương có vị mặn. Độ muối của nước trong các vùng biển không giống nhau. Ở vùng biển nhiệt đới, độ muối trung bình khoảng 35-36‰. Ở vùng biển ôn đới, độ muối trung bình khoảng 34 – 35‰.”
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm):
a) Độ muối của nước trong các vùng biển tuỳ thuộc vào lượng nước sông chảy vào nhiều hay ít, lượng mưa và độ bốc hơi lớn hay nhỏ.
a đúng
b) Vùng biển nhiệt đới có đọ muối trung bình thấp hơn vùng biển ôn đới.
b sai
c) Biển Đông là vùng biển thuộc vùng nhiệt đới.
c đúng
d) Độ muối trung bình của nước đại dương là 35%.
d sai
Nước từ đại dương bốc hơi, được gió đưa vào lục địa gây mưa rơi xuống thành các dạng nước, rồi đổ ra đại dương, hiện tượng đó là
vòng tuần hoàn địa chất.
vòng tuần hoàn nhỏ của nước.
vòng tuần hoàn của sinh vật.
vòng tuần hoàn lớn của nước.
Chọn D
NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ MUỐI CỦA MỘT SỐ BIỂN TRÊN THẾ GIỚI
| Biển Đỏ | Biển Đông | Biển Đen |
Nhiệt độ (0C) | 35 | 27,3 | 26 |
Độ muối (‰) | 41 | 33 | 22 |
Chênh lệch độ muối giữa biển Đen và biển Đông là bao nhiêu ‰?
Trả lời: 11
Chênh lệch nhiệt độ giữa biển Đen và biển Đỏ là bao nhiêu 0C?
Trả lời: 9
Nhiệt độ trung bình của 3 biển trên là bao nhiêu 0C? (Làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)
Trả lời: 29,4
Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là
sóng biển.
dòng biển.
thủy triều.
triều cường.
Chọn A
Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là
nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm.
sự lên xuống của nước sông do sức hút Trái Đất - Mặt Trời.
khả năng chứa nước của con sông đó trong cùng một năm.
lượng nước chảy qua mặt cắt dọc lòng sông ở một địa điểm.
Chọn A
Tầng nào sau đây của đất chứa các sản phẩm phong hóa bị biến đổi để hình thành đất?
Tích tụ.
Thảm mùn.
Đá mẹ.
Hữu cơ.
Chọn C
Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào sau đây?
Đất pốtdôn hoặc đất đài nguyên.
Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm, đất đen.
Đất đỏ hoặc đất nâu đỏ xavan.
Đất feralit hoặc đất đen nhiệt đới.
Chọn D
1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn
Cho biểu đồ:

TỈ LỆ TRUNG BÌNH CÁC THÀNH PHẦN TRONG ĐẤT
Chênh lệch giữa không khí và chất hữu cơ là bao nhiêu %?
Trả lời: 20
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Trình bày tác động của nhân tố địa hình và thời gian đến sự hình thành đất.
- Địa hình: + Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu. Địa hình dốc làm cho đất dễ bị xói mòn, tầng đất thường mỏng. + Nơi bằng phẳng, tầng đất thường dày giàu chất dinh dưỡng hơn. + Địa hình ảnh hưởng tới khí hậu, từ đó tạo ra các vành đai đất khác nhau theo độ cao. |
- Thời gian: Đá gốc biến thành đất cần phải có thời gian. Thời gian kể từ khi một loại đất được hình thành tới nay được gọi là tuổi đất. |
Trình bày mối quan hệ giữa mùa lũ của sông có nguồn cấp nước sông là nước mưa.
Trong một năm, mực nước sông thường thay đổi theo mùa. Vào mùa lũ mực nước trong lòng sông dâng cao, vào mùa cạn mực nước trong lòng sông hạ thấp. |
Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. |






