Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật Lý 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật Lý 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 1267 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc? 

Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.

Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.

Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.

Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.

Xem đáp án

C – sai, vì trong quá trình nóng chảy và quá trình đông đặc đang diễn ra thì nhiệt độ nóng chảy hay nhiệt độ đông đặc không đổi. Chọn C.

Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

2. Tự luận
1 điểm

a) Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.

Xem đáp án

a) Đúng

3. Tự luận
1 điểm

b) Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và bên trong của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.

Xem đáp án

b) Đúng

4. Tự luận
1 điểm

c) Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.

Xem đáp án

c) Sai

5. Tự luận
1 điểm

d) Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.

Xem đáp án

d) Đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?

Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.

Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.

Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.

Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài.

Xem đáp án

D – đúng. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài. Chọn D.

Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

7. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J.

Xem đáp án

a) Sai.

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là:

\[{Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta T = 1.4200.1 = 4200\,J\]

8. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J.

Xem đáp án

b) Sai.

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là:

\[{Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta T = 1.2500.1 = 2500\,J\]

9. Tự luận
1 điểm

c) Có thể dùng công thức Q = mc(T1 - T2) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu.

Xem đáp án

c) Đúng

10. Tự luận
1 điểm

d) Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì Q1 = 2,1Q2.

Xem đáp án

d) Đúng

Độ tăng nhiệt độ của rượu và nước bằng nhau thì:

\[\frac{{{Q_1}}}{{{m_1}{c_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{m_2}{c_2}}} \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{{D_1}V{c_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{D_2}V{c_2}}} \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{{D_1}{c_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{D_2}{c_2}}} \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{1000.4200}} = \frac{{{Q_2}}}{{800.2500}} \Rightarrow {Q_1} = 2,1{Q_2}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của cùng một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau  

thể tích.

khối lượng riêng.

kích thước của các nguyên tử.

trật tự của các nguyên tử.

Xem đáp án

Cùng một khối lượng của cùng một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về trật tự của các nguyên tử. Chọn D.

 

Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 100 g nước đá ở −20 °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1.103 J/kg.K. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

12. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100g nước đá lên 0 °C là 4200 J.

Xem đáp án

a) Đúng

13. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100 g nước đá lên 0 °C là 2100 J.

Xem đáp án

b) Sai.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 100g nước đá lên 0 °C là:

\[Q = mc\Delta T = 0,1.2,{1.10^3}.\left[ {0 - ( - 20)} \right] = 4200\,J\]

14. Tự luận
1 điểm

c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 100 g nước đá ở –20 °C là 3,34.105 J.

Xem đáp án

c) Sai

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy của 100 g nước đá ở –20 °C là:

\[Q = m\lambda  = 0,1.3,{34.10^5} = 33400\,J\]

15. Tự luận
1 điểm

d) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở –20 °C là 37600J.

Xem đáp án

d) Đúng

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở –20 °C là:

\[Q = 4200 + 33400 = 37600\,J\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng? 

Nội năng là nhiệt lượng.

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Nội năng là một dạng năng lượng.

Xem đáp án

A – sai vì nội năng là một dạng năng lượng

B – sai vì nhiệt độ lớn hơn thì nội năng lớn hơn, nhưng nội năng lớn hơn chưa chắc đã có nhiệt độ lớn hơn.

C – sai vì có hai cách làm thay đổi nội năng đó là thực hiện công và truyền nhiệt.

Chọn D.

Đoạn văn

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở \({0^o}{\rm{C}}\) chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở \({100^o }{\rm{C}}.\) Cho nhiệt nóng chảy của nước ở \({0^o }{\rm{C}}\)\(3,{34.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\); nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}\); nhiệt hoá hơi riêng của nước ở \({100^o }{\rm{C}}\)\(2,26 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\) Bỏ qua hao phí toả nhiệt ra môi trường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

17. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6860 J.

Xem đáp án

a) Sai

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy: \({Q_1} = m\lambda  = (0,020\;{\rm{kg}}) \cdot \left( {3,34 \cdot {{10}^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right) = 6680\;{\rm{J}}\)

18. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ \({0^o }{\rm{C}}\) đến \({100^o }{\rm{C}}\) là 8600 J.

Xem đáp án

b) Sai

Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ \({0^o }{\rm{C}}\) đến \(100,{0^o }{\rm{C}}\) (tăng 100 độ):

\({Q_2} = mc \cdot \Delta T = (0,020\;{\rm{kg}}) \cdot \left( {4,20 \cdot {{10}^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}} \right) \cdot (100,0\;{\rm{K}}) = 8400\;{\rm{J}}\)

19. Tự luận
1 điểm

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở \({100^o }{\rm{C}}\) là 42500 J.

Xem đáp án

c) Sai

Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở \({100^o }{\rm{C}}\):

\({Q_3} = mL = (0,020\;{\rm{kg}}) \cdot \left( {2,26 \cdot {{10}^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right) = 45200\;{\rm{J}}\)

20. Tự luận
1 điểm

d) Nhiệt lượng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở \({0^o }{\rm{C}}\) chuyền hoàn toàn thành hơi nước ở \({100^o }{\rm{C}}\) là 60280 J.

Xem đáp án

d) Đúng

d) Tồng nhiệt lượng cần thiết: \(Q = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 60280\;{\rm{J}}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu không đúng? 

Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi cơ năng của vật.

Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi nội năng của vật.

Độ biến thiên nội năng U: là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.

Đơn vị của nội năng là Jun (J).

Xem đáp án

A – sai vì biến thiên nội năng là quá trình biến đổi nội năng của vật, nội năng có thể tăng hoặc giảm trong một quá trình. Đơn vị của nội năng là Jun. Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì  

Kích thước mỗi phân tử khí giảm.

Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.

Khối lượng mỗi phân tử khí giảm.

Số phân tử khí giảm.

Xem đáp án

Khi dùng pit-tông nén khí trong xi lanh thì số lượng phân tử khí, kích thước mỗi phân tử khí, khối lượng mỗi phân tử khí không đổi, chỉ có khoảng cách giữa các phân tử khí giảm đi vì thể tích khối khí bị giảm. Chọn B.

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? 

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

Xem đáp án

Nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?

Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.

Xem đáp án

Ban đầu, giọt nước có nhiệt độ cao hơn nước trong cốc nên khi nhỏ giọt nước vào cốc nước thì nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng. Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là 

K.

°F.

N.

°C.

Xem đáp án

Đơn vị đo trong thang nhiệt độ Celsius là độ C (oC). Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19 K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là

-254 °C.

273 °C.

-45 °C.

100 °C.

Xem đáp án

Nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là:

\[t(^\circ C) = t(K) - 273 = 19 - 273 = - 254^\circ C.\] Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt không phụ thuộc vào 

thời gian truyền nhiệt.

độ biến thiên nhiệt độ.

khối lượng của chất.

nhiệt dung riêng của chất.

Xem đáp án

Nhiệt lượng trao đổi trong quá trình truyền nhiệt là \({\rm{Q}} = {\rm{mc}}\left( {{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}} \right)\) nên không phụ thuộc vào thời gian truyền nhiệt. Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) tăng từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là 

\({\rm{Q}} = {\rm{mc}}\left( {{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}} \right).\)

\({\rm{Q}} = {\rm{mc}}\left( {{{\rm{t}}_2} + {{\rm{t}}_1}} \right).\)

\(Q = mc\left( {{t_2} \cdot {t_1}} \right).\)

\({\rm{Q}} = {\rm{mc}}\left( {\frac{{{{\rm{t}}_2}}}{{{{\rm{t}}_1}}}} \right).\)

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp: \({\rm{Q}} = {\rm{mc}}\left( {{{\rm{t}}_2} - {{\rm{t}}_1}} \right).\) Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20 °C đến khi nước sôi 100 °C là

8.104J.

10.104J.

33,44.104J.

32.103J.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp: \[Q = mc\Delta t = 4,{18.10^3}.1.(100 - 20) = 33,{44.10^4}\,J.\] Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

1,0 kg nước đựng trong một ấm có công suất 1,25 kW. Tính thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ 25 °C đến điểm sôi 100 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. 

5 phút 15 giây.

6 phút 24 giây.

4 phút 12 giây.

8 phút 20 giây.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp: \[Q = mc\Delta t = 4200.1.(100 - 25) = 315000\,J.\]

Thời gian cần thiết là: \[t = \frac{Q}{P} = \frac{{315000}}{{1250}} = 252\,s = \]4 phút 12 giây. Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy? 

Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).

Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.

Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức \({\rm{Q}} = \lambda \cdot {\rm{m}}\) trong đó \(\lambda \) là nhiệt nóng chảy riêng.

Xem đáp án

C – sai vì mỗi chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0 °C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105 J/kg.

Q = 7.107 J.

Q = 167 kJ.

Q = 167 J.

Q = 167.106 J.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp: \[Q = \lambda m = 3,{34.10^5}.0,5 = 167000\,J.\] Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100 °C là

23.106 J.

2,3.105 J.

2,3.106 J.

0,23.104 J.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp: \[Q = Lm = 2,{3.10^6}.0,1 = 2,{3.10^5}J.\] Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ nào nước đá chuyển thành nước.

-20oC.

0oC.

100oC.

20oC.

Xem đáp án

Chọn B.

35. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ 27,0°C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình khoảng 1900 m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen 33,6.10-28 kg. Động năng trung bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu J (viết đáp số 3 con số)?

Xem đáp án

Động năng của 1021 phân tử hydrogen:

\({W_{\rm{d}}} = {10^{21}} \cdot \frac{1}{2}m{v^2} = {10^{21}} \cdot \frac{1}{2} \cdot \left( {33,6 \cdot {{10}^{ - 28}}\;{\rm{kg}}} \right){(1900\;{\rm{m}}/{\rm{s}})^2} = 6,06\;{\rm{J}}\)

Đáp án: 6,06 J.

36. Tự luận
1 điểm

Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi lanh có độ lớn là 20 N.

Xem đáp án

Công mà lực ma sát thực hiện trong dịch chuyển của pit-tông đoạn 5 cm có độ lớn:

Ams = Fmss = 20.0,05 = 1 J.

Công mà chất khí thực hiện để thắng công của lực ma sát là A = -Ams = −1 J.

Độ biến thiên nội năng của chất khí DU = A + Q = -1 + 1,5 = 0,5 J.

Đáp án: 0,5 J

37. Tự luận
1 điểm

Một vật được làm lạnh từ \({25^o}{\rm{C}}\) xuống \({5^o }{\rm{C}}.\) Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?

Xem đáp án

+ Từ công thức chuyển đổi: \(T(\;{\rm{K}}) = t\left( {^o {\rm{C}}} \right) + 273 \to \Delta T = \Delta t;\Delta t = 25 - 5 = 20\)

\( \to \Delta T = 20\;{\rm{K}}\)

+ Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi \(20\;{\rm{K}}.\)

Đáp án: 20 K.

38. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ của 275 g nước sẽ tăng bao nhiêu nếu thêm vào nhiệt lượng 36,5 kJ? Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.

Xem đáp án

Ta có: \(Q = mc\Delta t \Rightarrow \Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{36,5 \cdot {{10}^3}}}{{275 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 4200}} = 31,6^\circ {\rm{C}}\)

Đáp án: 31,6oC.

39. Tự luận
1 điểm

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0 °C để nó chuyển thành nước ở 20 °C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/K và nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ 20 °C là: Q=Q+Qnc→Q=mcΔt+λm=4.4180.(20−0)+3,4.105.4=1694400 J.

Đáp án: 1694400 J.

40. Tự luận
1 điểm

Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,4 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\) Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Khối lượng = thể tích \( \times \) khối lượng riêng: \(m = V\rho .\)

Phần năng lượng dùng để bay hơi:

Q = Năng lượng toàn phần \( \times \) Hiệu suất \( = \left( {{{10800.10}^3}\;{\rm{J}}} \right).0,80 = 8640000\;{\rm{J}}{\rm{. }}\)

Mặt khác: \(Q = mL = V\rho L \to V = \frac{Q}{{\rho L}} = \frac{{8640000\;{\rm{J}}}}{{\left( {1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}} \right) \cdot \left( {2,4 \cdot {{10}^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)}} = 3,6 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}.\)

Đáp án: 3,6 lít.