Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Địa lý 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
13 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Hiện nay, nghề nuôi tôm phát triển mạnh nhất ở vùng nào dưới đây?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn :
Tư liệu 1: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2023
(Đơn vị: nghìn người)
Năm | 2010 | 2017 | 2020 | 2023 |
Dân số thành thị | 26 460,5 | 31 928,3 | 35 867,2 | 38 248,7 |
Dân số nông thôn | 60 606,8 | 62 357,7 | 61 715,5 | 62 060,5 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết năm 2023, tổng số dân của nước ta là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
100309,2
Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết trong giai đoạn 2010-2023, dân số thành thị tăng thêm bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
11788,2
Tính đến năm 2021, số dân của Việt Nam đứng thứ bao nhiêu trên thế giới.
Đáp án:
15
Năm 2023, dân số trong độ tuổi lao động của nước ta là 52 375,9 nghìn người và số lao động từ 15 - 24 tuổi chiếm 10,9%. Hãy cho biết số người trong độ tuổi lao động từ 15 - 24 tuổi là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
5709
Cho bảng số liệu:

Trâu phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
trình độ chuyên môn còn hạn chế.
tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.
tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
số lượng quá đông và tăng nhanh.
A. trình độ chuyên môn còn hạn chế.
Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm do
kinh tế phát triển, xuất hiện nhiều ngành công nghiệp.
chiến tranh, xu hướng kết hôn muộn, dân trí nâng cao.
đô thị phát triển, khuyến khích tăng dân số thành thị.
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
D. thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở
ven các đô thị lớn.
trung du, miền núi.
đồng bằng ven biển.
trung tâm kinh tế.
B. trung du, miền núi.
Hiện nay, vùng nào sau đây có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất cả nước?
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai :
Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Thông tin. “Nông nghiệp xanh tập trung vào sử dụng các phương pháp canh tác thông minh, sử dụng phân bón hữu cơ, giảm sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu, áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước, đặc biệt là sử dụng công nghệ số để quản lý hiệu quả hơn. Mục tiêu của nông nghiệp xanh là tạo ra năng suất cao và bền vững. Đồng thời cũng giảm tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng đời sống của người nông dân.”
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Nông nghiệp xanh là một xu hướng thiết thực và cần thiết trong bối cảnh môi trường đang phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. |
|
|
b) Nông nghiệp xanh góp phần tạo năng suất cao, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. |
|
|
c) Nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp xanh chủ yếu là các yếu tố tự nhiên. |
|
|
d) Biểu hiện của nông nghiệp xanh là sử dụng các phương pháp canh tác thông minh, sử dụng phân bón vô cơ, tăng cường sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu. |
|
|
Nhận định | Đúng | Sai |
a) Nông nghiệp xanh là một xu hướng thiết thực và cần thiết trong bối cảnh môi trường đang phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. | X |
|
b) Nông nghiệp xanh góp phần tạo năng suất cao, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. | X |
|
c) Nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp xanh chủ yếu là các yếu tố tự nhiên. |
| X |
d) Biểu hiện của nông nghiệp xanh là sử dụng các phương pháp canh tác thông minh, sử dụng phân bón vô cơ, tăng cường sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu. |
| X |
II. TỰ LUẬN
Trình bày đặc điểm khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta?
Tiêu chí | Quần cư nông thôn | Quần cư thành thị |
Mật độ dân số | Mật độ dân số thấp.
| Mật độ dân số cao.
|
Cấu trúc quần cư | Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,... | Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,... |
Hoạt động kinh tế | Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,… | Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu.
|
Chức năng | Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng quần cư nông thôn đang thay đổi theo hướng đa dạng hoá. | Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo. |
Diện tích các loại cây trồng nước ta có sự thay đổi nhằm mục đích nào?
Diện tích các loại cây trồng ở nước ta có sự thay đổi nhằm
+ Đáp ứng nhu cầu thị trường
+ Phát huy thế mạnh (điều kiện sản xuất)
HS có thể có cách diễn giải khác nhưng làm nổi bật được ý chính thì vẫn cho điểm.





