Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Bright có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Bright có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1279 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and choose True or False.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher said you can use black, white, and one or two other colors. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: To do this, you should use simple fonts and colors. Using several fonts and colors, especially bright colors, doesn't look very professional. Using just black and white is often the best choice.

Hướng dẫn dịch: Để làm được điều này, bạn nên sử dụng phông chữ và màu sắc đơn giản. Việc sử dụng nhiều phông chữ và màu sắc, đặc biệt là màu sắc tươi sáng trông không được chuyên nghiệp cho lắm. Chỉ sử dụng màu đen và trắng thường là sự lựa chọn tốt nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

He says you should use a professional sounding email address. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: You also need to use a professional-sounding email address.

Hướng dẫn dịch: Bạn cũng cần sử dụng một địa chỉ email nghe có vẻ chuyên nghiệp.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

He says using white space between sections makes the resume easier to read. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: You should also leave white space between sections of your resume and use nice, big headings. This will make it much easier for people to read and understand everything.

Hướng dẫn dịch: Bạn cũng nên chừa khoảng trắng giữa các phần trong sơ yếu lý lịch của mình và sử dụng các tiêu đề to, đẹp. Điều này sẽ giúp mọi người đọc và hiểu mọi thứ dễ dàng hơn nhiều.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

He says you should always talk about your IT skills and grades. 

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: You don't need to talk about your IT skills or your grades in physics, so can everyone open your resume again and we'll see how you can improve them.

Hướng dẫn dịch: Bạn không cần phải nói về kỹ năng CNTT hay điểm vật lý của mình, vì vậy mọi người có thể mở lại sơ yếu lý lịch của bạn và chúng tôi sẽ xem bạn có thể cải thiện chúng như thế nào.

Nội dung bài nghe:

Hello everyone! We're going to talk about writing good resumes again. Last week, you all did a great job, but there are still a few issues. I would like to talk about this first, and this is very important. Your resume needs to look professional. To do this, you should use simple fonts and colors. Using several fonts and colors, especially bright colors, doesn't look very professional. Using just black and white is often the best choice. You also need to use a professional-sounding email address. You won't look very good if your email address is catlover123. Try just using your name—perhaps a simple number. Next, your resume needs to be easy to read. Having big, long pieces of text can be difficult and boring to read. Try using shorter text and bullet points where possible. You should also leave white space between sections of your resume and use nice, big headings. This will make it much easier for people to read and understand everything. Finally, I want to talk about the things you write about. You should only include the most relevant information. The best way to do this is to research the job you're applying for. If you're applying for a job as a sales assistant, you should talk about your communication and organizational skills. You don't need to talk about your IT skills or your grades in physics, so can everyone open your resume again and we'll see how you can improve them.

Dịch bài nghe:

Xin chào tất cả mọi người! Chúng ta sẽ nói lại về việc viết sơ yếu lý lịch tốt. Tuần trước, tất cả các bạn đã làm rất tốt nhưng vẫn còn một số vấn đề. Tôi muốn nói về điều này trước tiên, và điều này rất quan trọng. Sơ yếu lý lịch của bạn cần phải trông chuyên nghiệp. Để làm điều này, bạn nên sử dụng phông chữ và màu sắc đơn giản. Việc sử dụng nhiều phông chữ và màu sắc, đặc biệt là màu sắc tươi sáng trông không được chuyên nghiệp cho lắm. Chỉ sử dụng màu đen và trắng thường là sự lựa chọn tốt nhất. Bạn cũng cần sử dụng một địa chỉ email nghe có vẻ chuyên nghiệp. Trông bạn sẽ không được đẹp lắm nếu địa chỉ email của bạn là catlover123. Hãy thử chỉ sử dụng tên của bạn—có thể là một con số đơn giản. Tiếp theo, sơ yếu lý lịch của bạn cần phải dễ đọc. Có những đoạn văn bản lớn và dài có thể khó đọc và nhàm chán. Hãy thử sử dụng văn bản ngắn hơn và các dấu đầu dòng nếu có thể. Bạn cũng nên chừa khoảng trắng giữa các phần trong sơ yếu lý lịch của mình và sử dụng các tiêu đề lớn, đẹp mắt. Điều này sẽ giúp mọi người đọc và hiểu mọi thứ dễ dàng hơn nhiều. Cuối cùng, tôi muốn nói về những điều bạn viết. Bạn chỉ nên bao gồm những thông tin có liên quan nhất. Cách tốt nhất để làm điều này là nghiên cứu công việc bạn đang ứng tuyển. Nếu bạn đang xin việc làm trợ lý bán hàng, bạn nên nói về kỹ năng giao tiếp và tổ chức của mình. Bạn không cần phải nói về kỹ năng CNTT hoặc điểm vật lý của mình, vì vậy mọi người có thể mở lại sơ yếu lý lịch của bạn và chúng tôi sẽ xem bạn có thể cải thiện chúng như thế nào.

Đoạn văn

Listen and choose the correct answer.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. Morris advised Ben to __________. 

develop a growth mindset

read over his notes

join the English club

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: He advised me to read over my notes after class each day.

Hướng dẫn dịch: Thầy ấy khuyên con nên đọc lại ghi chú của mình sau giờ học mỗi ngày.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What visual aids did Mr. Morris suggest?

diagrams

flashcards

cue cards

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: He said I should make cards of the vocabulary words on one side and the definitions on the other. It'll help me remember them better.

Hướng dẫn dịch: Thầy ấy bảo con nên làm những tấm thẻ từ vựng ở một bên và bên kia là định nghĩa. Nó sẽ giúp tôi nhớ chúng tốt hơn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What was Ben late for? 

dinner

a soccer game

the English club

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Well, I was late for the soccer game, and Mrs. Hall wasn't very happy.

Hướng dẫn dịch: À, con bị trễ trận bóng đá và cô Hall không vui lắm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

How does Ben plan to become captain of his team?

Set weekly goals.

Develop a growth mindset.

Practice with John.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Maybe you should set weekly goals and you can be captain next year.

Hướng dẫn dịch: Có lẽ con nên đặt mục tiêu hàng tuần và có thể trở thành đội trưởng vào năm tới.

Nội dung bài nghe:

Mom: Hey Ben. How was your day?

Ben: Hey, Mom. It wasn't so great, actually.

Mom: What happened?

Ben: Well, I had English class this morning, and Mr. Morris was disappointed that I felt another vocabulary quiz.

Mom: That's not good.

Ben: I know, but he didn't give me some advice.

Mom: What did he say?

Ben: He advised me to read over my notes after class each day.

Mom: Oh.

Ben: Yeah, he also advised me to make visual aids with my notes.

Mom: You mean make diagrams and organize your notes?

Ben: Kind of. He said I should make cards of the vocabulary words on one side and the definitions on the other. It'll help me remember them better.

Mom: Okay, nice, what else happened?

Ben: Then Mr. Morris also asks me to stay late and help with the English Club.

Mom: That sounds good.

Ben: Yeah, I stayed late and I enjoyed it.

Mom: So why are you upset?

Ben: Well, I was late for the soccer game, and Mrs. Hall wasn't very happy.

Mom: Oh I see

Ben: Yeah, she told me to run 10 laps around the field before I could play.

Mom: So that's why you're so tired?

Ben: Yeah, and I thought I was going to be captain of the team this year, but she offered John the spots since I was late.

Mom: I'm sorry. Maybe you should set weekly goals and you can be captain next year.

Ben: It's a great idea, thanks Mom.

Mom: You're welcome.  I always say that you have a great growth mindset.

Dịch bài nghe:

Mẹ: Này Ben. Ngày của con thế nào?

Ben: Chào mẹ. Thực ra nó không tuyệt lắm.

Mẹ: Chuyện gì đã xảy ra vậy?

Ben: À, sáng nay con có lớp học tiếng Anh, và thầy Morris rất thất vọng khi con phải trả lời một bài kiểm tra từ vựng khác.

Mẹ: Điều đó không tốt.

Ben:Con biết, nhưng thầy  ấy không cho con lời khuyên nào cả.

Mẹ: Thầy ấy nói gì cơ?

Ben: Thầy ấy khuyên con nên đọc lại ghi chú của mình sau giờ học mỗi ngày.

Mẹ: Ồ.

Ben: Vâng, thầy ấy cũng khuyên con nên tạo các phương tiện trực quan bằng ghi chú của mình.

Mẹ: Ý con là lập sơ đồ và sắp xếp các ghi chú của con phải không?

Ben: Đại loại thế. Thầy ấy bảo con nên làm những tấm thẻ từ vựng ở một bên và bên kia là định nghĩa. Nó sẽ giúp tôi nhớ chúng tốt hơn.

Mẹ: Được rồi, tốt quá, còn chuyện gì nữa thế?

Ben: Thế thì thầy Morris cũng bảo con ở lại muộn để giúp đỡ câu lạc bộ tiếng Anh.

Mẹ: Nghe hay đấy.

Ben: Vâng, con đã ở lại muộn và con rất thích điều đó.

Mẹ: Vậy tại sao con lại buồn?

Ben: À,con bị trễ trận bóng đá và cô Hall không vui lắm.

Mẹ: Ồ mẹ hiểu rồi.

Ben: Đúng vậy, cô ấy bảo tôi chạy 10 vòng quanh sân trước khi có thể thi đấu.

Mẹ: Đó là lý do tại sao con mệt mỏi thế?

Ben: Đúng vậy, và con đã nghĩ mình sẽ trở thành đội trưởng của đội năm nay, nhưng cô ấy đã đề nghị thay thế John vì tôi đến muộn.

Mẹ: Mẹ xin lỗi. Có lẽ con nên đặt mục tiêu hàng tuần và có thể trở thành đội trưởng vào năm tới.

Ben: Đó là một ý tưởng tuyệt vời, cảm ơn mẹ.

Mẹ: Không có gì. Mẹ luôn nói rằng con có tư duy phát triển tuyệt vời.

Đoạn văn

Read the following job review and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Marine biologist

Expect to get your feet wet!

Looking for ways to go on adventures while getting (9) __________ for it? Sounds too good to be true? If you look “outside the (10) __________ " many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them. A marine biologist studies changes (11) __________ to marine ecosystems and works to address these problems. (12) __________ 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever. As a marine biologist, you can find yourself out (13) __________ sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research. Marine biology offers so many (14) __________ paths. Building artificial reefs, designing marine reserves, mapping the geographical area of a species, studying the effects of pollution on marine life - the specialties are vast.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Looking for ways to go on adventures while getting (9) __________ for it? Sounds too good to be true?

paid

paying

pay

to pay

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Theo sau động từ “get” cần động từ ở dạng quá khứ phân từ V3/ed để mang nghĩa bị động.

Cụm từ “get paid”: được trả lương.

Hướng dẫn dịch: Bạn đang tìm cách để phiêu lưu trong khi nhận được trả tiền cho nó?

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 If you look “outside the (10) __________ " many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them.

container

window

box

carton

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm động từ “look outside the box”: suy nghĩ sáng tạo, ngoài khuôn khổ

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn nhìn ra khỏi khuôn khổ, có rất nhiều công việc phù hợp với bạn, và nhà sinh vật học biển là một trong số đó.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

A marine biologist studies changes (11) __________ to marine ecosystems and works to address these problems.

to be happening

happening

happened

to happen

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Phân tích cấu trúc câu đã có chủ ngữ là “a marine biologist”, động từ chia thì “studies” và tân ngữ “changes” => động từ còn lại phải ở dạng rút gọn có cùng đối tượng là “changes” (sự thay đổi) => loại các đáp án có động từ nguyên thể và chia theo thì.

A. to be happening => động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) chỉ mục đích => loại

B. happening => động từ ở dạng chủ động V-ing

C. happened => động từ ở dạng bị động V3/ed => loại

D. to happen => động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) chỉ mục đích => loại

Hướng dẫn dịch: Một nhà sinh vật học biển nghiên cứu những thay đổi xảy ra với hệ sinh thái biển và làm việc để giải quyết những vấn đề này.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

(12) __________ 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever.

Since

Although

While

As many

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Since: bởi vì

Although: mặc dù

While: trong khi

As many: nhiều như

Hướng dẫn dịch: Vì 80 phần trăm sự sống trên hành tinh này nằm dưới nước nên công việc này càng quan trọng hơn bao giờ hết.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

As a marine biologist, you can find yourself out (13) __________ sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research.

over

at

under

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

over + sea: qua biển

at + sea: ngoài khơi

under + sea: dưới biển

on + sea => cụm từ không có nghĩa

Hướng dẫn dịch: Là một nhà sinh vật học biển, bạn có thể thấy mình ở ngoài khơi, làm việc ngoài thực địa để thu thập mẫu và ghi chép nhiều giờ trong phòng thí nghiệm để biên soạn kết quả nghiên cứu của mình.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Marine biology offers so many (14) __________ paths.

job

career

employment

occupation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

job (n): công việc

career (n): sự nghiệp

employment (n): việc làm

occupation (n): nghề

Hướng dẫn dịch: Sinh học biển mở ra nhiều con đường sự nghiệp.

Dịch bài đọc;

Nhà sinh vật học biển

Hãy chuẩn bị để được thử sức!

Bạn đang tìm cách để phiêu lưu trong khi được (9) trả tiền cho việc đó? Nghe có vẻ quá tốt để trở thành sự thật? Nếu bạn nhìn (10) "ra khỏi khuôn khổ" thì có rất nhiều công việc phù hợp với bạn, và trở thành nhà sinh vật học biển là một trong số đó. Nhà sinh vật học biển nghiên cứu những thay đổi (11) diễn ra với hệ sinh thái biển và tìm cách giải quyết những vấn đề này. (12) Vì 80 phần trăm sự sống trên hành tinh này đều nằm dưới nước nên công việc này quan trọng hơn bao giờ hết. Là một nhà sinh vật học biển, bạn có thể thấy mình (13) ở ngoài khơi, làm việc ngoài thực địa để thu thập mẫu vật và ghi lại nhiều giờ trong phòng thí nghiệm để biên soạn kết quả nghiên cứu của mình. Sinh vật học biển cung cấp rất nhiều con đường (14) sự nghiệp. Xây dựng rạn san hô nhân tạo, thiết kế khu bảo tồn biển, lập bản đồ khu vực địa lý của một loài, nghiên cứu tác động của ô nhiễm lên sinh vật biển - các chuyên ngành này rất rộng lớn.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Date: May 25, Thursday, 5:30-8:00 p.m.

Location: Ballrooms of Student Unions

Graduating this summer? (15) ________! We invite you to celebrate your (16) _________ at the Graduation

Celebration Ceremony.

The goals of this special event are to honour students' achievements throughout their time at university, their families and friends for their unwavering support, and what (17) __________ to be a university student. Following the ceremony, there will be a reception with light (18) __________.

Space is limited, so all graduate and undergraduate students are encouraged (19) ________!

Graduates should apply by the NOON deadline on Friday, April 22, to participate in the celebration.

Sign (20) _________ now!

(Adapted from https://announcements.fsu.edu)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Graduating this summer? (15) ________!

Congratulation

Congratulating

Congratulate

Congratulations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Tốt nghiệp vào mùa hè này? Xin chúc mừng!

16. Trắc nghiệm
1 điểm

We invite you to celebrate your (16) _________ at the Graduation Celebration Ceremony.

achievements

participation

studies

performance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

achievements (n): thành tựu

participation (n): sự tham gia

studies (n): việc học

performance (n): sự thể hiện

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi mời bạn đến để ăn mừng những thành tựu của bạn tại Lễ tốt nghiệp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The goals of this special event are to honour students' achievements throughout their time at university, their families and friends for their unwavering support, and what (17) __________ to be a university student.

means it

does it mean

it means

its mean

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Theo sau “what” đứng giữa câu cần một mệnh đề S + V(chia thì) chứ không cần mượn trợ động từ như câu để hỏi => chọn “it means”

Hướng dẫn dịch: Mục tiêu của sự kiện đặc biệt này là tôn vinh những thành tựu của sinh viên trong suốt thời gian học đại học, gia đình và bạn bè vì sự ủng hộ không ngừng nghỉ của họ, và ý nghĩa của việc trở thành sinh viên đại học là gì.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Following the ceremony, there will be a reception with light (18) __________.

refreshments

celebrations

decorations

appetisers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

refreshments (n): đồ ăn

celebrations (n): lễ kỷ niệm

decorations (n): sự trang trí

appetisers (n): món khai vị

Hướng dẫn dịch: Sau buổi lễ sẽ có tiệc chiêu đãi với đồ ăn nhẹ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Space is limited, so all graduate and undergraduate students are encouraged (19) ________!

to register

registered

registering

register

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Theo sau động từ “encourage” (khuyến khích) cần một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Số lượng có hạn, vì vậy tất cả sinh viên sau đại học và đại học được khuyến khích đăng ký!

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sign (20) _________ now!

out

up

in

off

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

sign + out: đăng xuất

sign + up: đăng ký

sign + in: đăng nhập

sign + off: kết thư

Hướng dẫn dịch: Đăng ký ngay!

Dịch bài đọc:

Ngày: 25 tháng 5, Thứ năm, 5:30-8:00 tối

Địa điểm: Phòng khiêu vũ của Liên đoàn sinh viên

Tốt nghiệp vào mùa hè này? (15) Xin chúc mừng! Chúng tôi mời bạn đến để ăn mừng (16) thành tích của mình tại Lễ tốt nghiệp

Kỷ niệm.

Mục tiêu của sự kiện đặc biệt này là vinh danh những thành tích của sinh viên trong suốt thời gian học tại trường đại học, gia đình và bạn bè vì sự ủng hộ không ngừng nghỉ của họ, và (17) ý nghĩa của việc trở thành một sinh viên đại học là gì. Sau buổi lễ, sẽ có tiệc chiêu đãi với (18) đồ ăn nhẹ.

Số lượng có hạn, vì vậy tất cả sinh viên sau đại học và đại học được khuyến khích (19) đăng ký!

Sinh viên tốt nghiệp nên nộp đơn trước thời hạn TRƯA vào Thứ sáu, ngày 22 tháng 4 để tham gia lễ kỷ niệm.

(20) Đăng ký ngay!

Đoạn văn

Read the following passage about young entrepreneurs and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Young Entrepreneurs

Starting a new business is a path peppered with risks and challenges. The barrier can be insurmountable for many, especially young people, who often lack experience and financial backing. But many entrepreneurs are (21) _________ the world at a very young age. Unlike entrepreneurs in the past, today's young people do not have large sums of money to start their businesses. (22) _________.

In fact, many of the world's most famous young millionaires (and billionaires) started with little more than a creative idea, some good friends, and access to the Internet. For instance, in 2004, the young Mark Zuckerberg launched a website from his Harvard University dorm room. (23) _________. He soon realized that people got hooked with the idea of being able to connect with their friends online, (24) __________. Before long, the platform became an instant hit with college students. Then, high school students caught on, and in 2006, corporations were allowed to join. Today, Facebook is used by over 3 billion users and rakes in over 100 billion USD in revenue each year.

Mark Zuckerberg's success story is by no means an exception. It proves to many that you don't need a lot of money to grow a successful business. (25) __________ is a great idea, hard work, and a little luck to be a young millionaire.

(Adapted from https://www.denizyakut.com/test/preint/Chapter_06/SR2e_Pre-int_U6Test.pdf)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

But many entrepreneurs are (21) _________ the world at a very young age.

missing their mark over

passing their mark to

finding their mark in

making their mark on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

missing their mark over: Không đạt được mục tiêu

passing their mark to: Chuyển mục tiêu cho

finding their mark in: Tìm thấy dấu ấn trong

making their mark on: Tạo dấu ấn trên

Hướng dẫn dịch: Nhưng nhiều doanh nhân đang tạo dấu ấn của mình trên thế giới ở độ tuổi rất trẻ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Unlike entrepreneurs in the past, today's young people do not have large sums of money to start their businesses. (22) _________.

Understandably, most of them go bankrupt before they could expand their business

Instead, many of them start small and focus on making a profit before scaling up

As a result, most of them go big right from the beginning to beat the competition

However, many of them have to take on huge debts to finance their business

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. Understandably, most of them go bankrupt before they could expand their business => không phù hợp về nghĩa => loại

C. As a result, most of them go big right from the beginning to beat the competition => không phù hợp về nghĩa => loại

D. However, many of them have to take on huge debts to finance their business => không phù hợp về nghĩa => loại

Hướng dẫn dịch: Không giống như những doanh nhân trong quá khứ, những người trẻ ngày nay không có nhiều tiền để khởi nghiệp. Thay vào đó, nhiều người trong số họ bắt đầu nhỏ và tập trung vào việc kiếm lợi nhuận trước khi mở rộng quy mô.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

For instance, in 2004, the young Mark Zuckerberg launched a website from his Harvard University dorm room. (23) _________.

He didn't have a lot of friends, so he created an online networking website to expand his circle

What he wanted to do right from the start was to connect everyone via a global social network

His original idea was to create an online space where people can hang out and keep in touch

He had to do that because he didn't have money to rent a bigger place to start the business

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. He didn't have a lot of friends, so he created an online networking website to expand his circle => không phù hợp về nghĩa => loại

B. What he wanted to do right from the start was to connect everyone via a global social network => không phù hợp về nghĩa => loại

D. He had to do that because he didn't have money to rent a bigger place to start the business => không phù hợp về nghĩa => loại

Hướng dẫn dịch: Zuckerberg đã ra mắt một trang web từ phòng ký túc xá của mình tại Đại học Harvard. Ý tưởng ban đầu của anh ấy là tạo ra một không gian trực tuyến nơi mọi người có thể tụ tập và giữ liên lạc.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

He soon realized that people got hooked with the idea of being able to connect with their friends online, (24) __________.

which other universities soon asked him to open the site

who inspired him to open the site to other universities

which prompted him to open the site to other universities

that led him to opening the site to other universities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. which other universities soon asked him to open the site => không phù hợp về nghĩa => loại

B. who inspired him to open the site to other universities => “who” thay thế cho chủ ngữ chỉ người => loại

D. that led him to opening the site to other universities => “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định => không đứng sau dấu phẩy => loại

Hướng dẫn dịch: Anh ấy sớm nhận ra rằng mọi người bị thu hút bởi ý tưởng có thể kết nối trực tuyến với bạn bè của họ, điều này thôi thúc anh ấy mở trang web này cho các trường đại học khác.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

(25) __________ is a great idea, hard work, and a little luck to be a young millionaire.

All it takes

All that can be taken

All which it takes

All to be taken

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

All it takes: tất cả những gì cần có

All that can be taken: tất cả cái mà có thể được lấy => không phù hợp về nghĩa => loại

All which it takes: tất cả cái mà lấy => không phù hợp về nghĩa => loại

All to be taken: tất cả được lấy => không phù hợp về nghĩa => loại

Hướng dẫn dịch: Điều này chứng minh với nhiều người rằng bạn không cần nhiều tiền để phát triển một doanh nghiệp thành công. Tất cả những gì cần có là ý tưởng tuyệt vời, làm việc chăm chỉ và một chút may mắn là bạn có thể trở thành triệu phú trẻ.

Dịch bài đọc:

Doanh nhân trẻ

Khởi nghiệp là con đường đầy rủi ro và thách thức. Rào cản này có thể là không thể vượt qua đối với nhiều người, đặc biệt là những người trẻ tuổi, những người thường thiếu kinh nghiệm và sự hỗ trợ về tài chính. Nhưng nhiều doanh nhân (21) đang tạo dựng dấu ấn của mình trên thế giới khi còn rất trẻ. Không giống như các doanh nhân trong quá khứ, những người trẻ ngày nay không có nhiều tiền để khởi nghiệp. (22) Thay vào đó, nhiều người trong số họ bắt đầu với quy mô nhỏ và tập trung vào việc kiếm lợi nhuận trước khi mở rộng quy mô.

Trên thực tế, nhiều triệu phú trẻ (và tỷ phú) nổi tiếng nhất thế giới đã bắt đầu với một ý tưởng sáng tạo, một số người bạn tốt và khả năng truy cập Internet. Ví dụ, vào năm 2004, chàng trai trẻ Mark Zuckerberg đã ra mắt một trang web từ phòng ký túc xá của mình tại Đại học Harvard. (23) Ý tưởng ban đầu của anh là tạo ra một không gian trực tuyến nơi mọi người có thể tụ tập và giữ liên lạc. Anh sớm nhận ra rằng mọi người bị cuốn hút bởi ý tưởng có thể kết nối với bạn bè trực tuyến, (24) điều này đã thúc đẩy anh mở trang web này cho các trường đại học khác. Không lâu sau đó, nền tảng này đã trở thành một cú hit ngay lập tức với sinh viên đại học. Sau đó, học sinh trung học đã bắt đầu sử dụng và vào năm 2006, các tập đoàn đã được phép tham gia. Ngày nay, Facebook được hơn 3 tỷ người dùng sử dụng và thu về hơn 100 tỷ đô la Mỹ doanh thu mỗi năm.

Câu chuyện thành công của Mark Zuckerberg không phải là ngoại lệ. Nó chứng minh với nhiều người rằng bạn không cần nhiều tiền để phát triển một doanh nghiệp thành công. (25) Tất cả những gì cần có là một ý tưởng tuyệt vời, làm việc chăm chỉ và một chút may mắn là bạn có thể trở thành một triệu phú trẻ.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

The difference between a leader who creates long-term value and one who merely goes through the motions often comes down to a commitment to lifelong learning. [I] In today's rapidly changing business environment, organisations around the world face significant transitions. [II] Companies need talents capable of adapting up-and-downs in supply chains and keeping up with innovations and new technologies. Organisations that prioritise lifelong learning are better equipped to tackle unexpected challenges, such as pandemics. [III] This underscores the importance of lifelong learning and highlights the need to develop effective lifelong learning strategies. [IV]

 

Firstly, cultivating this mindset requires using time wisely. A significant hurdle to learning new skills or achieving goals is finding the time to do so. Time is a precious resource, and we must focus it on what matters most. Without a purposeful strategy, our objectives may become lost among competing responsibilities.

Secondly, routines often shape our mornings, evenings, and daily activities. Effective time management begins with a clear understanding of our goals and the reasons behind our tasks. By being mindful of how we allocate our time, we can make consistent progress toward our aspirations.

Additionally, we should remain open to feedback, which is a key tool for assessing growth in both personal and professional contexts. While performance evaluations may be uncomfortable, embracing feedback enables us to monitor our development and improve. Input from others is essential for our learning and improvement. So, remember to pay attention to the feedback you receive and use it as an opportunity to build on what you have learned. To truly become lifelong learners, we must welcome challenges from others and allow ourselves to grow.

Adapted from: "The Number of Americans Wanting to Switch Jobs Hits a 10-Year High" - The World Street Journal

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

To make lifelong learning a priority, people should be intentional with time and receptive to feedback.

People need to have clear goals and aspirations to become effective time managers and lifelong learners.

Lifelong learning is crucial for leaders to create long-term value and adapt to changes at work.

People believe that time management skills are more challenging than attitudes to evaluations.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Học tập suốt đời rất quan trọng đối với các nhà lãnh đạo để tạo ra giá trị lâu dài và thích ứng với những thay đổi trong công việc.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

Here are some practical suggestions for those who want to grow at work and in life.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Giải thích: Câu này cần nằm ở vị trí cuối đoạn mở đầu để gợi mở hai ý lớn cho hai đoạn tiếp theo.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 4?

It is never too late to learn and grow personally and professionally, especially from our mistakes.

Openly accept feedback and challenges as opportunities for personal and professional growth.

People find it challenging to accept feedback and evaluations from others, especially in learning.

We should give open feedback and opportunities for others to learn instead of challenging others.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Additionally, we should remain open to feedback, which is a key tool for assessing growth in both personal and professional contexts.

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, chúng ta nên cởi mở với phản hồi, đây là công cụ chính để đánh giá sự phát triển trong cả bối cảnh cá nhân và nghề nghiệp.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

Talents need corporations that help them keep pace with changes in technologies and modern supply chains.

People want to do business with companies that can adapt to changes in supply chains and use new technologies.

Businesses need employees who can stay up to date with emerging technology and adjust to changes in supply chains.

New innovations and technologies help companies attract talents who can adapt to changes in supply chains.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Companies need talents capable of adapting up-and-downs in supply chains and keeping up with innovations and new technologies.

Hướng dẫn dịch: Các công ty cần những nhân tài có khả năng thích ứng với những thăng trầm trong chuỗi cung ứng và theo kịp các cải tiến và công nghệ mới.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE about using time wisely? 

We need highly effective strategies for our purposes.

We must be responsible for important objectives.

We should prioritise the things that are most important.

We should not waste time on new skills or new goals.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Time is a precious resource, and we must focus it on what matters most.

Hướng dẫn dịch: Thời gian là nguồn tài nguyên quý giá và chúng ta phải tập trung vào những gì quan trọng nhất.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about daily routines?

They create common household chores and boring activities.

They are built on our resources and time management skills.

They make us think less about the purposes behind familiar tasks.

They help us decide and take actions in a short period of time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Routines often shape our mornings, evenings, and daily activities. Effective time management begins with a clear understanding of our goals and the reasons behind our tasks.

Hướng dẫn dịch: Thói quen thường định hình buổi sáng, buổi tối và các hoạt động hàng ngày của chúng ta. Quản lý thời gian hiệu quả bắt đầu bằng việc hiểu rõ mục tiêu và lý do đằng sau các nhiệm vụ của chúng ta.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about feedback? 

It enables us to continuously track our progress.

Other people's opinions are invaluable to our growth.

Receivers may have uncomfortable experiences.

It's a crucial instrument for evaluating our development.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: we should remain open to feedback, which is a key tool for assessing growth in both personal and professional contexts.

Hướng dẫn dịch: chúng ta nên cởi mở với phản hồi, đây là công cụ chính để đánh giá sự phát triển trong cả bối cảnh cá nhân và chuyên môn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following has OPPOSITE meaning to the word "commitment" in paragraph 1?

attachment

attention

break

distance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

commitment (n) sự cam kết = break (n) sự phá vỡ

Thông tin: The difference between a leader who creates long-term value and one who merely goes through the motions often comes down to a commitment to lifelong learning.

Hướng dẫn dịch: Sự khác biệt giữa một nhà lãnh đạo tạo ra giá trị lâu dài và một nhà lãnh đạo chỉ hành động theo thói quen thường là cam kết học tập suốt đời.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best replaces the word "aspirations” in paragraph 3?

goals

responsibilities

opportunity

improvement

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

aspirations (n) khát vọng = goals (n) mục tiêu

Thông tin: By being mindful of how we allocate our time, we can make consistent progress toward our aspirations.

Hướng dẫn dịch: Bằng cách lưu tâm đến cách phân bổ thời gian, chúng ta có thể đạt được tiến bộ nhất quán hướng tới mục tiêu của mình.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "it" in paragraph 4 refer to?

attention

opportunity

improvement

feedback

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: So, remember to pay attention to the feedback you receive and use it as an opportunity to build on what you have learned.

Hướng dẫn dịch: Vì vậy, hãy nhớ chú ý đến phản hồi bạn nhận được và sử dụng nó như một cơ hội để phát triển những gì bạn đã học được.

Dịch bài đọc:

Sự khác biệt giữa một nhà lãnh đạo tạo ra giá trị lâu dài và một người chỉ làm việc theo thói quen thường nằm ở cam kết học tập suốt đời. [I] Trong môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng ngày nay, các tổ chức trên toàn thế giới đang đối mặt với những chuyển đổi lớn. [II] Các công ty cần những nhân tài có khả năng thích nghi với sự biến động của chuỗi cung ứng và theo kịp các đổi mới cùng công nghệ mới. Những tổ chức ưu tiên học tập suốt đời sẽ có khả năng ứng phó tốt hơn với những thách thức bất ngờ, chẳng hạn như đại dịch. [III] Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học tập suốt đời và làm nổi bật nhu cầu xây dựng các chiến lược học tập hiệu quả. [IV]

Trước hết, việc nuôi dưỡng tư duy này đòi hỏi chúng ta phải sử dụng thời gian một cách khôn ngoan. Một trở ngại lớn trong việc học kỹ năng mới hoặc đạt được mục tiêu chính là tìm ra thời gian để thực hiện. Thời gian là một nguồn tài nguyên quý giá, và chúng ta cần tập trung vào những điều thực sự quan trọng. Nếu không có chiến lược rõ ràng, các mục tiêu của chúng ta có thể bị lu mờ giữa vô vàn trách nhiệm khác nhau.

Thứ hai, thói quen thường chi phối buổi sáng, buổi tối và các hoạt động hằng ngày của chúng ta. Quản lý thời gian hiệu quả bắt đầu bằng việc hiểu rõ mục tiêu của mình và lý do đằng sau mỗi hành động. Khi ý thức được cách chúng ta phân bổ thời gian, chúng ta sẽ có thể tiến bộ đều đặn hướng đến những khát vọng của bản thân.

Ngoài ra, chúng ta cần cởi mở với phản hồi – đây là công cụ quan trọng để đánh giá sự phát triển cả trong môi trường cá nhân lẫn chuyên môn. Dù các buổi đánh giá hiệu suất có thể khiến chúng ta không thoải mái, việc đón nhận phản hồi sẽ giúp chúng ta theo dõi tiến trình và cải thiện bản thân. Những góp ý từ người khác là yếu tố thiết yếu cho sự học hỏi và phát triển của chúng ta. Vì vậy, hãy chú ý đến phản hồi bạn nhận được và xem đó là cơ hội để nâng cao những gì bạn đã học.

Để thực sự trở thành những người học tập suốt đời, chúng ta phải sẵn sàng đón nhận thử thách từ người khác và cho phép bản thân được trưởng thành.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Well, your CV would likely stand out more if you include a bit about who you are, like your interests.

b. Minh, I think your CV is rather short of information about yourself.

c. Really, can you be more specific?

c – b – a

b – c – a

c – a – b

a – b – c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

(b) Minh, tôi nghĩ CV của bạn khá thiếu thông tin về bản thân.

(c) Thật hả, bạn có thể nói cụ thể hơn không?

(a) Vâng, CV của bạn có thể sẽ nổi bật hơn nếu bạn đưa vào một chút thông tin về bản thân, chẳng hạn như sở thích của bạn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Thanks. But I'm just a newbie, and I don't want to be seen as a slacker.

b. Well, I don't know if I should talk to the boss about my workload. It's just brutal, you know. I feel like I don't have a social life anymore.

c. Don't be that silly. If you suffer mentally, both you and the company lose.

d. Hey, is there anything wrong? Why are you pacing back and forth like that?

e. If I were you, I would not hesitate to speak out.

b – e – a – c – d

e – a – c – d – b

d – b – e – a – c

d – b – c – a – e

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

(d) Này, có chuyện gì thế? Sao anh cứ đi đi lại lại thế?

(b) Ờ, tôi không biết có nên nói với sếp về khối lượng công việc của mình không. Anh biết đấy, nó tàn nhẫn lắm. Tôi cảm thấy như mình không còn cuộc sống xã hội nữa.

(e) Nếu tôi là anh, tôi sẽ không ngần ngại nói ra.

(a) Cảm ơn. Nhưng tôi chỉ là người mới, và tôi không muốn bị coi là kẻ lười biếng.

(c) Đừng ngốc thế. Nếu anh đau khổ về mặt tinh thần, cả anh và công ty đều thua.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Emma,

a. Then, it takes the reader on Jobs' roller-coaster entrepreneurial journey from the early days of founding Apple to the day he was ousted from the company and reinstated later.

b. I've just finished reading a biography about Steve Jobs, Apple's late co-founder.

c. It starts with how he was arranged to be adopted at birth and showed early signs of a genius during childhood.

d. Overall, the book is a good read, filled with inspiring lessons about innovation, entrepreneurship, and leadership.

e. Let me know if you're interested in reading it. I can have it posted to you.

Cheers

a – d – c – e – b

e – b – a – d – c

b – c – a – d – e

c – a – e – d – b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Xin chào Emma,

(b) Tôi vừa đọc xong một cuốn tiểu sử về Steve Jobs, cố đồng sáng lập Apple. (c) Cuốn sách bắt đầu bằng việc ông được sắp xếp để được nhận nuôi khi mới sinh và bộc lộ những dấu hiệu ban đầu của một thiên tài trong thời thơ ấu. (a) Sau đó, cuốn sách đưa người đọc vào hành trình khởi nghiệp đầy thăng trầm của Jobs từ những ngày đầu thành lập Apple cho đến ngày ông bị đuổi khỏi công ty và được phục chức sau đó. (d) Nhìn chung, cuốn sách này rất đáng đọc, chứa đầy những bài học truyền cảm hứng về sự đổi mới, tinh thần khởi nghiệp và khả năng lãnh đạo. (e) Hãy cho tôi biết nếu bạn quan tâm đến việc đọc nó. Tôi có thể gửi nó cho bạn.

Thân ái

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Nam,

Here's what I often do to improve my small talk skills.

a. One strategy is to talk about what others and I have in common.

b. Another tip is to open up about yourself first as this will encourage people to do the same.

c. Some possible commonalities can be the weather, a mutual friend, or the situation we find ourselves in.

d. That means the more you do it, the better you'll become.

e. And most importantly, small talk is not an innate ability, but a skill that can be learned and needs practicing.

Write back to me soon to let me know if these tips work for you. Cheers.

c – a – b – e – d

a – b – c – d – e

a – c – b – e – d

e – d – a – c – b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Xin chào Nam,

Đây là những gì tôi thường làm để cải thiện kỹ năng nói chuyện phiếm của mình.

(a) Một chiến lược là nói về những điểm chung giữa tôi và người khác. (c) Một số điểm chung có thể là thời tiết, một người bạn chung hoặc tình huống mà chúng ta gặp phải. (b) Một mẹo khác là hãy chia sẻ về bản thân trước vì điều này sẽ khuyến khích mọi người làm như vậy. (e) Và quan trọng nhất, nói chuyện phiếm không phải là khả năng bẩm sinh mà là kỹ năng có thể học được và cần phải luyện tập. (d) Điều đó có nghĩa là bạn càng làm nhiều thì bạn càng trở nên giỏi hơn.

Hãy viết thư lại cho tôi sớm để cho tôi biết liệu những mẹo này có hiệu quả với bạn không. Thân ái.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

In my opinion, attending college is a worthwhile investment.

a. However, having one can open doors to financially-rewarding jobs later on.

b. This allows them to transition between different careers instead of being stuck to just one.

c. Additionally, higher education, with its broader scope compared to vocational training, provides access to jobs requiring greater adaptability.

d. For instance, doctors and lawyers, who are among the top earners in society, must have a college degree to pursue their careers.

e. It is true that a college degree does not always guarantee successful careers.

In short, getting a college education is still the surest path of a better future.

e – a – d – c – b

d – c – b – a – e

e – c - b – d – a

b – d - e – c – a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

(e) It is true that a college degree does not always guarantee successful careers. (a) However, having one can open doors to financially-rewarding jobs later on. (d) For Theo tôi, học đại học là một khoản đầu tư xứng đáng.

(e) Đúng là bằng đại học không phải lúc nào cũng đảm bảo sự nghiệp thành công. (a) Tuy nhiên, có bằng đại học có thể mở ra cánh cửa đến với những công việc có mức lương hậu hĩnh sau này. (d) Ví dụ, bác sĩ và luật sư, những người nằm trong số những người có thu nhập cao nhất trong xã hội, phải có bằng đại học để theo đuổi sự nghiệp của họ. (c) Ngoài ra, giáo dục đại học, với phạm vi rộng hơn so với đào tạo nghề, cung cấp khả năng tiếp cận các công việc đòi hỏi khả năng thích ứng cao hơn. (b) Điều này cho phép họ chuyển đổi giữa các nghề nghiệp khác nhau thay vì chỉ gắn bó với một nghề.

Hướng dẫn dịch: Tóm lại, học đại học vẫn là con đường chắc chắn nhất cho một tương lai tốt đẹp hơn.