Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 Cánh diều có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
C – sai, vì trong quá trình nóng chảy và quá trình đông đặc đang diễn ra thì nhiệt độ nóng chảy hay nhiệt độ đông đặc không đổi. Chọn C.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
D – đúng. Cục nước đá đang ở thể rắn, khi được bỏ ra ngoài một thời gian nó chuyển sang thể lỏng, đó là quá trình nóng chảy. Chọn D.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
C – sai. Vì sự sôi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng, còn sự bay hơi chỉ xảy ra ở bề mặt chất lỏng. Chọn C.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
A – sai vì nội năng là một dạng năng lượng
B – sai vì nhiệt độ lớn hơn thì nội năng lớn hơn, nhưng nội năng lớn hơn chưa chắc đã có nhiệt độ lớn hơn.
C – sai vì có hai cách làm thay đổi nội năng đó là thực hiện công và truyền nhiệt.
Chọn D.
Đơn vị của độ biến thiên nội năng DU là
°C.
K.
J.
Pa.
Đơn vị của độ biến thiên nội năng là Jun (J). Chọn C.
Chọn câu đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là
Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
Bỏ miếng kim loại vào nước đá.
Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
A, C, D là hình thức truyền nhiệt. Chọn B.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Chọn B.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
20 °F.
100 °F.
68 °F.
261 °F.
t(°F)=1,8t(°C)+32=1,8t(K)−273+32=68°F. Chọn C.
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) tăng từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
Q=mct2−t1.
Q=mct2+t1.
Q=mct2⋅t1.
Q=mct2t1.
Nhiệt lượng cần cung cấp: Q=mct2−t1. Chọn A.
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20 °C đến khi nước sôi 100 °C là
8.104J.
10.104J.
33,44.104J.
32.103J.
Nhiệt lượng cần cung cấp: Q=mcΔt=4,18.103.1.(100−20)=33,44.104 J.
Chọn C.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên kilôgam độ (J/kg.độ).
Jun trên kilôgam (J/kg).
Jun (J).
Jun trên độ (J/độ).
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun/kilôgam (J/kg)/ Chọn B
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg. Người ta cung cấp nhiệt lượng 5,01.105 J có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá
16,7 kg.
1,5 kg.
8,35 kg.
0,668 kg.
Khối lượng nước đá: m=Qλ=5,01.1053,34.105=1,5 kg. Chọn B
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 100 °C là
23.106 J.
2,3.105 J.
2,3.106 J.
0,23.104 J.
Nhiệt lượng cần cung cấp: Q=Lm=2,3.106.0,1=2,3.105J. Chọn B.
Hãy phán đoán xem, trong thí nghiệm Brown, nếu ta tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động như thế nào?
Ngừng chuyển động.
Chuyển động chậm hơn.
Chuyển động nhanh hơn.
Chuyển động không đổi.
Nếu tăng nhiệt độ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển động nhanh hơn. Chọn C.
Khi thở ra dung tích của phổi là V1 = 2,4 lít và áp suất không khí trong phổi là p1 = 101,7.103 Pa. Khi hít vào áp suất của phổi là p2 = 101,01.103 Pa. Coi nhiệt độ của phổi là không đổi, dung tích của phổi khi hít vào bằng
2,416 lít.
2,384 lít.
2,4 lít.
1,327 lít.
Áp dụng định luật Boyle ta có: p1V1=p2V2⇒V2=p1V1p2=101,7.103.2,4101,01.103=2,416 lít. Chọn A
Hình dưới biểu diễn các quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định. Nhận xét nào sau đây đúng?

p1>p2>p3.
p3>p2>p1.
p3>p1>p2.
p2>p3>p1.
Tại một điểm bất kì trên truc OV, kẻ 1 đường thẳng song song với trục OT, cắt các đồ thị p3; p2; p1 tại các vị trí tương ứng với T3, T2, T1. Ta thấy cùng một giá trị thể tích, ở nhiệt độ cao thì áp suất cao, do T3 < T2 < T1 nên p3 < p2 < p1. Chọn A.
Trong một động cơ điezen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32°C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng bằng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén sẽ bằng
97°C.
652°C.
1552°C.
132°C.
p1V1T1=p2V2T2⇒p1V132+273=48,5p1.116V1t2+273⇒t2=651,5°C. Chọn B.
Động năng trung bình của mỗi phân tử O2 ở nhiệt độ T sẽ là
12kBT.
32kBT.
52kBT.
72kBT.
Động năng trung bình Ed¯=32kT, chứng tỏ động năng trung bình chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Chọn B.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
d) Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng.
d) Sai. Vì các chất có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6,0 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 N, diện tích tiết diện của pít-tông là 1,0 cm2. Coi pít-tông chuyển động thẳng đều. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.
c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2,0⋅105 Pa.
d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 lít.

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng:
Loại nhiệt kế | Thang nhiệt độ |
Thủy ngân | Từ – 10 °C đến 110 °C |
Rượu | Từ – 30 °C đến 60 °C |
Kim loại | Từ 0 °C đến 400 °C |
Y tế | Từ 34 °C đến 42 °C |
Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu dưới đây:
a) Dùng nhiệt kế kim loại để đo nhiệt độ của không khí trong phòng.
b) Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể người.
c) Dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.
d) Dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của bàn là khi sử dụng.
a) Sai.
Không khí trong phòng nên sử dụng nhiệt kế rượu.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Nhiệt độ đầu bàn là khi sử dụng rất lớn, nên dùng nhiệt kế kim loại.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về nhiệt lượng
a) Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J.
b) Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.
c) Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn.
d) Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
a) Sai. Nhiệt năng mới là một dạng năng lượng có đơn vị là J.
b) Sai. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt năng.
c) Đúng. Nội năng của vật biến thiên tăng hoặc giảm.
d) Đúng. Trong sự truyền nhiệt thì chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
Ở nhiệt độ 27,0°C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình khoảng 1900 m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen 33,6.10-28 kg. Động năng trung bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu J (viết đáp số 3 con số)?
Động năng của 1021 phân tử hydrogen:
Wd=1021⋅12mv2=1021⋅12⋅33,6⋅10−28 kg(1900 m/s)2=6,06 J
Đáp án: 6,06 J.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi lanh có độ lớn là 20 N.
Công mà lực ma sát thực hiện trong dịch chuyển của pit-tông đoạn 5 cm có độ lớn:
Ams = Fmss = 20.0,05 = 1 J.
Công mà chất khí thực hiện để thắng công của lực ma sát là A = -Ams = −1 J.
Độ biến thiên nội năng của chất khí DU = A + Q = -1 + 1,5 = 0,5 J.
Đáp án: 0,5 J
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Nếu sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1083 °C thì nhiệt kế có đo được không?
Dùng công thức chuyển đổi: t°C=T−273⇒t1=273−273=0°Ct2=1273−273=1000°C
Vậy, phạm vi đo của nhiệt kế trong thang nhiệt độ Celsius là từ 0 °C đến 1000 °C.
Từ giới hạn đo ở trên ta thấy nhiệt kế không thể đo được nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng ở 1083 °C.
Đáp án: Không đo được.
Nếu truyền 14,5 kJ nhiệt vào 485 g nước lỏng thì nhiệt độ của nó sẽ tăng bao nhiêu? Cho nhiệt dung riêng của nước đá là 4200 J/kg.K.
Ta có: Q=mcΔt⇒Δt=Qmc=14,5⋅103485⋅10−3⋅4200=7,1°C
Đáp án: 7,1oC.
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0 °C vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20 °C đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước đá vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt do truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.
Nhiệt lượng cần cung cấp để cục nước đá tan hết – nóng chảy và nhiệt lượng để nước tăng đến nhiệt độ t0 khi xảy ra cân bằng nhiệt là: Qthu =λm1+m1c1t0−t1.
Nhiệt lượng mà nước và cốc nhôm tỏa ra là: Qtoa =m2c2t0−t2+m3c3t0−t2.
Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtoa +Qthu =0⇒λm1+m1c1t0−t1+m2c2t0−t2+m3c3t0−t3=0
Thay các giá trị đã biết vào biểu thức, ta tìm được t0 ≈ 4,5 °C.
Đáp án: 45oC.
Ở nhiệt độ nào tốc độ căn quân phương của phân tử CO2 là 720 km/h?
Ta có: 720km/h = 200 m/s.
Từ công thức: v¯=3RTμ⇒T=μv23R=44⋅10−3⋅20023⋅8,31=70K
Đáp số: 70 K.








