Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1167 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà theo phương trình \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\] (A > 0; ω > 0) Pha của dao động ở thời điểm t là

ω.

cos(ωt + φ).

(ωt + φ).

φ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình dao động điều hòa: \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\]

Ta có, pha dao động ở thời điểm t là: \[\left( {\omega t + \varphi } \right)\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tần số góc bằng \[2\pi \,rad/s\]trên quỹ đạo dài 8 cm. Biết pha ban đầu của dao động là \[\frac{\pi }{3}\,rad.\] Li độ của vật ở thời điểm t = 0,25 s kể từ lúc bắt đầu dao động có giá trị bằng:

\[ - 2\sqrt 3 \,cm.\]

\[2\sqrt 3 \,cm.\]

\[4\sqrt 3 \,cm.\]

\[ - 4\sqrt 3 \,cm.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biên độ dao động: \[A = \frac{L}{2} = 4\,\left( {cm} \right).\]

Thay vào phương trình dao động:

\[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right) = 4\cos \left( {2\pi .0,25 + \frac{\pi }{3}} \right) = - 2\sqrt 3 \,\left( {cm} \right).\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng nhất. Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào

gốc thời gian.

trục tọa độ.

biên độ dao động.

gốc thời gian và trục tọa độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian và trục tọa độ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là

10 cm.

5 cm.

2,5 cm.

1,125 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Biên độ của dao động là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5(cm)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào

Năng lượng sóng.

Tần số dao động.

Môi trường truyền sóng.

Bước sóng λ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ môi trường.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lá thép dao động với chu kì \(T = 80(ms)\) thì có tần số bằng

10 Hz.

12,5Hz.

15 Hz.

17,2 Hz.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Ta có: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{80.10}^{ - 3}}}} = 12,5(Hz)\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với biên độ A thì cơ năng của vật

bằng 0,5 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).

bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).

bằng \(\frac{4}{3}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

bằng \(\frac{3}{4}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Khi vật đi qua vị trí \(x = \pm \frac{A}{2}\):

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{\rm{W}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 4{W_t}\]

- Khi vật ở vị trí \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\):

\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{{\rm{3W}}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = \frac{4}{3}{W_t}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về sóng cơ học?

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

Sóng cơ truyền được trong chân không.

Biên độ sóng tại một điểm nhất định trong môi trường có sóng truyền qua là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại đó.

Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A – Đúng

B – Sai, vì sóng cơ không truyền được trong chân không.

C – Đúng

D – Đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng ngang là

sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.

sóng truyền theo trục hoành của trục tọa độ.

sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

sóng lan truyền theo phương nằm ngang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp đồng pha, gọi \({d_1},{d_2}\) lần lượt là khoảng cách từ hai nguồn sóng đến điểm thuộc vùng giao thoa. Những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn tới là

\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\lambda \]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).

\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{2}\]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).

\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{3}\]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).

\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{4}\]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp đồng pha, gọi \({d_1},{d_2}\) lần lượt là khoảng cách từ hai nguồn sóng đến điểm thuộc vùng giao thoa. Những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn tới là: \[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\lambda \]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng nhất?

Tốc độ truyền sóng v là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.

Bước sóng \(\lambda \) là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.

Đối với mỗi môi trường, tốc độ truyền sóng v có một giá trị không đổi.

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 1 s và biên độ A = 10 cm. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện được trong khoảng thời gian \[\frac{2}{3}\] s là:

45 cm/s.

\(15\sqrt 3 \)cm/s.

\(10\sqrt 3 \)cm/s.

60 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có, khoảng thời gian: \[\Delta t = \frac{2}{3} = \frac{T}{2} + \frac{T}{6}\].

Vậy \[\overline {{v_{max}}} = \frac{{2A + S_{\frac{T}{6}}^{max}}}{{\Delta t}} = \frac{{2A + 2A\sin \left( {\frac{{\omega T}}{{2.6}}} \right)}}{{\Delta t}} = \frac{{2.10 + 2.10\sin \left( {{{30}^0}} \right)}}{{\frac{2}{3}}} = 45\]cm/s

13. Tự luận
1 điểm

Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.

b) Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.

c) Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào lực cản môi trường.

d) Dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào các tác nhân bên ngoài.

Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai, vì biên độ của dao động cưỡng bức không chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ thuộc cả vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động.

c) Sai, vì biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản môi trường.

d) Sai.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng phương trình:

\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,4cos\left( {40\pi t} \right){\rm{ }}cm\]. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng lần lượt là 14 cm và 20 cm, luôn đứng yên. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).

Xem đáp án

Hai nguồn kết hợp cùng pha. Giữa M và trung trực có 2 dãy cực đại, đồng thời M là 1 cực tiểu nên M ứng thuộc dãy cực tiểu thứ 3. (k = 2). Cực tiểu qua M ứng với:

\({d_1} - {d_2} = 2,5\lambda \Rightarrow 20 - 14 = 2,5\lambda \)

\( \Rightarrow \lambda = 2,4\left( {cm} \right) \Rightarrow v = \lambda f = v\frac{\omega }{{2\pi }} = 48\left( {cm/s} \right)\)

 

15. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ khối lượng 100g đang dao động điều hòa theo phương ngang, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Từ thời điểm \[{t_1} = {\rm{ }}0\]đến\[{t_2} = {\rm{ }}\frac{\pi }{{48}}{\rm{ }}s\], động năng của con lắc tăng từ 0,096 J đến giá trị cực đại rồi giảm về 0,064 J. Ở thời điểm t2, thế năng của con lắc bằng 0,064 J. Biên độ dao động của con lắc là bao nhiêu? (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Tại thời điểm t2 động năng bằng thế năng:

Tại thời điểm t1 = 0 thì nên lúc này \({x_0} = \pm \frac{A}{2}\)

Ta có thể biểu diễn quá trình chuyển động như trên hình vẽ sau:

Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ khối lượng 100g đang dao động điều hòa theo phương ngang, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Từ thời điểm t_1 = 0 đến t_2 (ảnh 1)

Ta có: \({t_1} = \frac{T}{{12}} + \frac{T}{8} = \frac{\pi }{{48}}\left( s \right) \Rightarrow T = 0,1\pi (s)\)\( \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 20\left( {rad/s} \right)\)

Biên độ tính từ công thức: \[{\rm{W}} = \frac{{m{\omega ^2}{A^2}}}{2}\]\[ \Rightarrow A = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{\omega ^2}}}} = \sqrt {\frac{{2.0,128}}{{0,{{1.20}^2}}}} = 0,08\left( m \right) = 8\left( {cm} \right)\]

16. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 5 cm, tốc độ của nó bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).

Xem đáp án

Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:

\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)

17. Tự luận
1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 60 GHz thì có bước sóng trong chân không là bao nhiêu? (Đơn vị: m).

Xem đáp án

Bước sóng điện từ trong chân không là: \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{60.10}^9}}} = {5.10^{ - 3}}m\]

18. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về tia X.

a) Tai X là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại.

b) Tia X là một loại sóng điện từ phát ra từ những vật bị nung nóng đến nhiệt độ khoảng 5000C.

c) Tia X không có khả năng đâm xuyên.

d) Tia X được phát ra từ đèn điện.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai, tia X được phát ra từ ống phát tia X.

c) Sai, tia X có tính chất đáng chú ý là khả năng đâm xuyên.

d) Sai, tia X được phát ra từ ống phát tia X.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.

19. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1. Hiệu quãng đường từ hai khe đến vân sáng bậc 4 là 2,4 μm. Một điểm M trên màn có hiệu quãng đường đến hai khe là 1,5 μm sẽ quan sát thấy đặc điểm gì?

Xem đáp án

+ Hiệu quãng đường từ hai khe đến vân sáng bậc 4 là 2,4 μm, nghĩa là:

\({d_2} - {d_2} = k\lambda \Leftrightarrow 2,4 = 4.\lambda \Leftrightarrow \lambda = 0,6{\rm{ }}\mu m\)

+ Xét tại điểm M tỉ số: \(\frac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \frac{{1,5}}{{0,6}} = 2,5 = 2 + \frac{1}{2}\)

⇒ Tại M là vân tối thứ 3.

20. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 5 mm, D = 2 m. Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là bao nhiêu? (Đơn vị: μm).

Xem đáp án

Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 5 khoảng vân \( \Rightarrow 5i = 1,5 \Leftrightarrow i = 0,3{\rm{ }}mm\)

Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là:

\(\lambda = \frac{{i.a}}{D} = \frac{{0,{{3.10}^{ - 3}}{{.5.10}^{ - 3}}}}{2} = 7,{5.10^{ - 7}}m = 0,75{\rm{ }}\mu m\)

21. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 0,4 mm; D = 1,2 m nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có λ = 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là bao nhiêu mm?

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn là một khoảng vân i :

\(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{{{600.10}^{ - 9}}.1,2}}{{0,{{4.10}^{ - 3}}}} = 1,{8.10^{ - 3}}m = 1,8{\rm{ }}mm\)