Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Một vật dao động điều hoà theo phương trình \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\] (A > 0; ω > 0) Pha của dao động ở thời điểm t là
ω.
cos(ωt + φ).
(ωt + φ).
φ.
Đáp án đúng là: C
Phương trình dao động điều hòa: \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\]
Ta có, pha dao động ở thời điểm t là: \[\left( {\omega t + \varphi } \right)\]
Một vật dao động điều hòa với tần số góc bằng \[2\pi \,rad/s\]trên quỹ đạo dài 8 cm. Biết pha ban đầu của dao động là \[\frac{\pi }{3}\,rad.\] Li độ của vật ở thời điểm t = 0,25 s kể từ lúc bắt đầu dao động có giá trị bằng:
\[ - 2\sqrt 3 \,cm.\]
\[2\sqrt 3 \,cm.\]
\[4\sqrt 3 \,cm.\]
\[ - 4\sqrt 3 \,cm.\]
Đáp án đúng là A
Biên độ dao động: \[A = \frac{L}{2} = 4\,\left( {cm} \right).\]
Thay vào phương trình dao động:
\[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right) = 4\cos \left( {2\pi .0,25 + \frac{\pi }{3}} \right) = - 2\sqrt 3 \,\left( {cm} \right).\]
Chọn phương án đúng nhất. Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào
gốc thời gian.
trục tọa độ.
biên độ dao động.
gốc thời gian và trục tọa độ.
Đáp án đúng là D
Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian và trục tọa độ.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là
10 cm.
5 cm.
2,5 cm.
1,125 cm.
Đáp án đúng là B.
Biên độ của dao động là: \(A = \frac{L}{2} = \frac{{10}}{2} = 5(cm)\).
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào
Năng lượng sóng.
Tần số dao động.
Môi trường truyền sóng.
Bước sóng λ.
Đáp án đúng là C
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ môi trường.
Một lá thép dao động với chu kì \(T = 80(ms)\) thì có tần số bằng
10 Hz.
12,5Hz.
15 Hz.
17,2 Hz.
Đáp án đúng là B.
Ta có: \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{80.10}^{ - 3}}}} = 12,5(Hz)\)
Một vật dao động điều hòa với biên độ A thì cơ năng của vật
bằng 0,5 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
bằng \(\frac{4}{3}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
bằng \(\frac{3}{4}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án đúng là C
- Khi vật đi qua vị trí \(x = \pm \frac{A}{2}\):
\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{A}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{\rm{W}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = 4{W_t}\]
- Khi vật ở vị trí \(x = \pm A\frac{{\sqrt 3 }}{2}\):
\[{{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{x^2} = \frac{1}{2}k{\left( { \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{A^2} = \frac{{{\rm{3W}}}}{4} \Rightarrow {\rm{W}} = \frac{4}{3}{W_t}\]
Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về sóng cơ học?
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Sóng cơ truyền được trong chân không.
Biên độ sóng tại một điểm nhất định trong môi trường có sóng truyền qua là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại đó.
Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Đáp án đúng là B
A – Đúng
B – Sai, vì sóng cơ không truyền được trong chân không.
C – Đúng
D – Đúng
Sóng ngang là
sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
sóng truyền theo trục hoành của trục tọa độ.
sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
sóng lan truyền theo phương nằm ngang.
Đáp án đúng là C
Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp đồng pha, gọi \({d_1},{d_2}\) lần lượt là khoảng cách từ hai nguồn sóng đến điểm thuộc vùng giao thoa. Những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn tới là
\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\lambda \]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{2}\]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{3}\]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
\[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{4}\]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
Đáp án đúng là A
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp đồng pha, gọi \({d_1},{d_2}\) lần lượt là khoảng cách từ hai nguồn sóng đến điểm thuộc vùng giao thoa. Những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn tới là: \[{d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\lambda \]với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\)
Nhận xét nào sau đây là đúng nhất?
Tốc độ truyền sóng v là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Bước sóng \(\lambda \) là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
Đối với mỗi môi trường, tốc độ truyền sóng v có một giá trị không đổi.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án đúng là D
Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 1 s và biên độ A = 10 cm. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện được trong khoảng thời gian \[\frac{2}{3}\] s là:
45 cm/s.
\(15\sqrt 3 \)cm/s.
\(10\sqrt 3 \)cm/s.
60 cm/s.
Đáp án đúng là A
Ta có, khoảng thời gian: \[\Delta t = \frac{2}{3} = \frac{T}{2} + \frac{T}{6}\].
Vậy \[\overline {{v_{max}}} = \frac{{2A + S_{\frac{T}{6}}^{max}}}{{\Delta t}} = \frac{{2A + 2A\sin \left( {\frac{{\omega T}}{{2.6}}} \right)}}{{\Delta t}} = \frac{{2.10 + 2.10\sin \left( {{{30}^0}} \right)}}{{\frac{2}{3}}} = 45\]cm/s
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức.
b) Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
c) Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào lực cản môi trường.
d) Dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào các tác nhân bên ngoài.
a) Đúng.
b) Sai, vì biên độ của dao động cưỡng bức không chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ thuộc cả vào độ chênh lệch giữa tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động.
c) Sai, vì biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản môi trường.
d) Sai.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng phương trình:
\[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0,4cos\left( {40\pi t} \right){\rm{ }}cm\]. Tại một điểm M trên mặt nước cách các nguồn A, B những khoảng lần lượt là 14 cm và 20 cm, luôn đứng yên. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng là bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).
Hai nguồn kết hợp cùng pha. Giữa M và trung trực có 2 dãy cực đại, đồng thời M là 1 cực tiểu nên M ứng thuộc dãy cực tiểu thứ 3. (k = 2). Cực tiểu qua M ứng với:
\({d_1} - {d_2} = 2,5\lambda \Rightarrow 20 - 14 = 2,5\lambda \)
\( \Rightarrow \lambda = 2,4\left( {cm} \right) \Rightarrow v = \lambda f = v\frac{\omega }{{2\pi }} = 48\left( {cm/s} \right)\)
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ khối lượng 100g đang dao động điều hòa theo phương ngang, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Từ thời điểm \[{t_1} = {\rm{ }}0\]đến\[{t_2} = {\rm{ }}\frac{\pi }{{48}}{\rm{ }}s\], động năng của con lắc tăng từ 0,096 J đến giá trị cực đại rồi giảm về 0,064 J. Ở thời điểm t2, thế năng của con lắc bằng 0,064 J. Biên độ dao động của con lắc là bao nhiêu? (Đơn vị: cm).
Tại thời điểm t2 động năng bằng thế năng:
Tại thời điểm t1 = 0 thì nên lúc này \({x_0} = \pm \frac{A}{2}\)
Ta có thể biểu diễn quá trình chuyển động như trên hình vẽ sau:

Ta có: \({t_1} = \frac{T}{{12}} + \frac{T}{8} = \frac{\pi }{{48}}\left( s \right) \Rightarrow T = 0,1\pi (s)\)\( \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 20\left( {rad/s} \right)\)
Biên độ tính từ công thức: \[{\rm{W}} = \frac{{m{\omega ^2}{A^2}}}{2}\]\[ \Rightarrow A = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{\omega ^2}}}} = \sqrt {\frac{{2.0,128}}{{0,{{1.20}^2}}}} = 0,08\left( m \right) = 8\left( {cm} \right)\]
Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 5 cm, tốc độ của nó bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm/s).
Từ công thức: \({x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2}\) suy ra:
\(\left| v \right| = \omega \sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{T}\sqrt {{A^2} - {x^2}} = \frac{{2\pi }}{2}\sqrt {{{10}^2} - {5^2}} \approx 27,21\left( {cm/s} \right)\)
Một sóng điện từ có tần số 60 GHz thì có bước sóng trong chân không là bao nhiêu? (Đơn vị: m).
Bước sóng điện từ trong chân không là: \[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{60.10}^9}}} = {5.10^{ - 3}}m\]
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về tia X.
a) Tai X là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
b) Tia X là một loại sóng điện từ phát ra từ những vật bị nung nóng đến nhiệt độ khoảng 5000C.
c) Tia X không có khả năng đâm xuyên.
d) Tia X được phát ra từ đèn điện.
a) Đúng
b) Sai, tia X được phát ra từ ống phát tia X.
c) Sai, tia X có tính chất đáng chú ý là khả năng đâm xuyên.
d) Sai, tia X được phát ra từ ống phát tia X.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1. Hiệu quãng đường từ hai khe đến vân sáng bậc 4 là 2,4 μm. Một điểm M trên màn có hiệu quãng đường đến hai khe là 1,5 μm sẽ quan sát thấy đặc điểm gì?
+ Hiệu quãng đường từ hai khe đến vân sáng bậc 4 là 2,4 μm, nghĩa là:
\({d_2} - {d_2} = k\lambda \Leftrightarrow 2,4 = 4.\lambda \Leftrightarrow \lambda = 0,6{\rm{ }}\mu m\)
+ Xét tại điểm M tỉ số: \(\frac{{{d_2} - {d_1}}}{\lambda } = \frac{{1,5}}{{0,6}} = 2,5 = 2 + \frac{1}{2}\)
⇒ Tại M là vân tối thứ 3.
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 5 mm, D = 2 m. Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là bao nhiêu? (Đơn vị: μm).
Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 5 khoảng vân \( \Rightarrow 5i = 1,5 \Leftrightarrow i = 0,3{\rm{ }}mm\)
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là:
\(\lambda = \frac{{i.a}}{D} = \frac{{0,{{3.10}^{ - 3}}{{.5.10}^{ - 3}}}}{2} = 7,{5.10^{ - 7}}m = 0,75{\rm{ }}\mu m\)
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 0,4 mm; D = 1,2 m nguồn S phát ra bức xạ đơn sắc có λ = 600 nm. Khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp trên màn là bao nhiêu mm?
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn là một khoảng vân i :
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{{{600.10}^{ - 9}}.1,2}}{{0,{{4.10}^{ - 3}}}} = 1,{8.10^{ - 3}}m = 1,8{\rm{ }}mm\)





