Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Cánh diều có đáp án - Đề 1
26 câu hỏi
Chất nào sau đây thể khí ở điều kiện thường ?
Ethyl amine.
Glycine.
Cellulose.
Glucose.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Lysine.
Fibroin.
Triglyceride.
Cellulose.
Cho các phát biểu sau:
(a) Không nên vắt chanh vào sữa đậu nành khi uống.
(b) Enzyme bị biến tính vẫn có thể thực hiện vai trò xúc tác.
(c) Khi nấu canh cua xảy ra sự đông tụ protein.
(d) Sự thuỷ phân protein xảy ra trong quá trình làm nước mắm hay nấu nước tương.
(e) Mỗi enzyme có một nhiệt độ tối ưu. Tại nhiệt độ tối ưu, enzyme có hoạt tính tối đa làm tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo thành. Các đơn vị nhỏ này được gọi là
mắt xích.
monomer.
hệ số polymer hóa.
hệ số trùng hợp.
Monomer tạo nên mắt xích của polyethylene (PE) là
CH4.
CH2=CH2.
CH3 – CH=CH2.
CH≡CH.
PVC là polymer nhiệt dẻo, dùng để làm ống dẫn nước, vải che mưa … được trùng hợp từ monomer là
Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Nylon 6-6.
Cao su thiên nhiên.
Tơ cellulose acetate thuộc loại tơ?
Polyamide.
Polyester.
Thiên nhiên.
Bán tổng hợp.
Loại polymer nào sau đây có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Tơ nitron.
Nylon – 6,6.
Cao su buna.
Teflon.
Cho các chất: caprolactam (1), toluene (2), acrylonitrile (3), alanine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (5).
(1), (3) và (5).
(3), (4) và (5).
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?
K+/K.
2H+/H2.
Fe3+/Fe.
Cl2/2Cl–.
Cặp oxi hóa – khử của kim loại là
dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.
Trong số các ion: Ag+, Fe3+, K+, Mg2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
K+.
Mg2+.
Ag+.
Fe3+.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.
Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn − Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Zn ⟶Zn2+ + 2e.
Cu ⟶Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e ⟶Cu.
Zn2+ + 2e ⟶Zn.
Cho pin điện hoá Al – Pb. Biết . Sức điện động của pin điện hoá Al – Pb là
1,79V.
−1,79V.
−1,53V.
1,53V.
Cho pin điện hóa Pb – Cu có sức điện động chuẩn = 0,47 V, pin Zn – Cu có sức điện động chuẩn = 1,10 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Pb là
0,63 V.
1,57 V.
0,47 V.
0,55 V.
Khi phân tích thành phần nguyên tố của ester X thấy trong phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử C và H tương ứng là 1: 2. Thuỷ phân X trong môi trường acid được alcohol Y (có M = 46) và carboxylic acid Z (có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử carbon trong phân tử Y).
a. Phân tử X có 50% carbon về khối lượng.
b. Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng xúc tác enzyme.
c. Khả năng tan trong nước của X là kém hơn Y và Z.
d. Ứng với công thức phân tử của X có 5 ester là đồng phân cấu tạo của nhau.
Poly(methyl methacrylate) (viết tắt là PMMA) là một polymer được điều chế từ methyl methacrylate. PMMA được sử dụng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ plexiglass. Plexiglass được dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, trong xây dựng, trong y học dùng làm răng giả, xương giả, ...
a. Methyl methacrylate có một liên kết đôi C = C trong phân tử.
b. Phản ứng tổng hợp PMMA từ methyl methacrylate thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
c. Trong một mắt xích PMMA, phần trăm khối lượng nguyên tố carbon là 58%.
d. Từ methacrylic acid (CH2=C(CH3)COOH) và methanol có thể điều chế trực tiếp được methyl methacrylate.
Pin Galvani Zn − Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hòa).
a. Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.
b. Tại cực dương (cathode) xảy ra sự oxi hóa Zn.
c. Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.
d. Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.
Người ta điều chế methylammonium sulfate bằng cách cho methylamine tác dụng với sulfuric acid. Cần bao nhiêu mL dung dịch methylamine 0,035 M phản ứng hoàn toàn với 25 mL dung dịch sulfuric acid 0,018 M cho phản ứng trên? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Cho các polymer: tinh bột, nitron, tơ tằm, capron, polyethylene, nylon-7, polypropylene, nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?
Copolymer được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp gồm ethylene và styrene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 91,0%. Tỉ lệ số mol của styrene : số mol ethylene trong copolymer X bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Số kim loại trong dãy gồm: Mg, Al, Zn và Ni có thể khử được ion tạo ra ở điều kiện chuẩn là?
Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: và . Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).








