Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Địa lý 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Địa lý 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Địa lýLớp 1284 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay

phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.

diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.

tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.

sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.

có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.

thường gắn với vùng trung du, miền núi.

chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

sản phẩm không được chế biến.

phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.

tập trung ở các đảo lớn ven bờ.

chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

chủ yếu khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.

có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động.

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo.

tàu thuyền, phương tiện khai thác rất hiện đại.

nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng.

khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp nước ta hiện nay

tăng trưởng rất chậm.

được đầu tư nhiều.

rất ít công nghệ.

chưa có xuất khẩu.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến là

phân phối điện.

điện tử - tin học.

khai thác dầu.

khai thác than.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay

đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.

tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở nước ta là

trung du.

đồng bằng.

ven biển.

miền núi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp công nghệ cao nước ta hiện nay có xu hướng

tăng trưởng chậm.

phát triển xanh.

giảm xuất khẩu.

ít thu hút đầu tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

13. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:  (a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều. (b) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất. (c (ảnh 1)

(a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều.

(b) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

(c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng chậm nhất.

(d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng nhanh nhất.

Xem đáp án

a – Sai

b – Đúng

c – Sai

d – Đúng

14. Tự luận
1 điểm

Theo Tổng cục Thống kê, GDP của nước ta năm 2010 là 2 739 843 tỉ đồng và năm 2020 là 7 592 323 tỉ đồng. Hãy cho biết GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)

Xem đáp án

Đáp án đúng: 3

15. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:  Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2021? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Xem đáp án

Đáp án đúng: 3098

16. Tự luận
1 điểm

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2022 giá trị của ngành công nghiệp, xây dựng là 3 645,2 nghìn tỉ đồng và tổng giá trị GDP của nước ta là 9 548,7 nghìn tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng so với tổng GDP của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Xem đáp án

Đáp án đúng: 38

17. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:  Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết so với nước tinh khiết thì tốc độ tăng trưởng của nước khoáng cao hơn bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết so với nước tinh khiết thì tốc độ tăng trưởng của nước khoáng cao hơn bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

Xem đáp án

Đáp án đúng: 23

18. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:  Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2022, sản lượng cá khai thác của tỉnh Thanh Hóa cao gấp bao nhiêu lần tỉnh Quảng Ninh. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lầ (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2022, sản lượng cá khai thác của tỉnh Thanh Hóa cao gấp bao nhiêu lần tỉnh Quảng Ninh. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)

Xem đáp án

Đáp án đúng: 3

19. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:  Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giai đoạn 2010 - 2023 sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giai đoạn 2010 - 2023 sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án đúng: 101

20. Tự luận
1 điểm

Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47085,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa nước ta năm 2022?(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ ha).

Xem đáp án

Đáp án đúng: 66,2

21. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Cho bảng số liệu:  Căn cứ, cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta từ năm 2015 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu kg/người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất c (ảnh 1)

Căn cứ, cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta từ năm 2015 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu kg/người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của kg/người)

Xem đáp án

Đáp án đúng: 55,9

22. Tự luận
1 điểm

Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta.

Xem đáp án

- Hướng phát triển:

+ Phát huy các thế mạnh, áp dụng quy trình canh tác tiên tiến.

+ Ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa trong sản xuất.

+ Phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị.

- Xu hướng chuyển dịch: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

+ Trong trồng trọt: tăng tỷ trọng giá trị sản xuất của các cây trồng có thể lợi thế so sánh và nhu cầu thị trường cao. Các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, cây cảnh, nấm,... được ưu tiên chú trọng phát triển.

+ Trong chăn nuôi: các ngành có tiềm năng và thị trường lớn như thịt gia cầm, trứng, sữa có xu hướng tăng tỷ trọng; chăn nuôi lợn và gia súc lớn được duy trì.

- Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa phát triển nhanh, các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, các vùng chuyên canh quy mô lớn được mở rộng và phát triển.

Nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới được hình thành (nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao,...).

23. Tự luận
1 điểm

Phân tích được ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.

Xem đáp án

- Phát triển nền kinh tế trên cơ sở khai thác hợp lí các nguồn lực nhằm đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao theo hướng phát triển bền vững

Phân tích: Tăng trưởng nhanh cần chú ý đến hiệu quả, lâu dài. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn… một cách tiết kiệm, tránh lãng phí, suy thoái môi trường; Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.

- Hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí đáp ứng yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, dựa vào khoa học - công nghệ hiện đại, đổi mới sáng tạo.

Phân tích: Phát triển “theo chiều sâu” (dựa vào công nghệ, tri thức).

Xu hướng hợp lí là: Tăng tỷ trọng các ngành công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao. Giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác thô và các ngành gây ô nhiễm.  Tạo cơ cấu kinh tế năng động, hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng.

- Tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 gắn với quá trình hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Phân tích: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 mở ra nhiều cơ hội phát triển (AI, tự động hóa, kinh tế số…). → nâng cao năng suất lao động; Tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường quốc tế. Hội nhập sâu rộng giúp mở rộng thị trường, thu hút vốn, công nghệ.

- Phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Phân tích: Chú trọng nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Bảo đảm sự phát triển toàn diện, lâu dài, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng.

24. Tự luận
1 điểm

Giải thích nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta.

Xem đáp án

Kết quả của công cuộc Đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Sự tác động của các yếu tố về khoa học - công nghệ, xu hướng khu vực hoá và quốc tế hoá