Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 5)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây là muối axit?
NaHSO4.
NaCl.
KNO3.
Na2SO4.
Đáp án A
Cho các chất sau: CH3CHO, CH3COOH, C2H6, C2H5OH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3CHO.
C2H5OH.
CH3COOH.
C2H6.
Đáp án C
So sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ: Axit > ancol > este > anđehit > hiđrocacbon.
→ Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong các chất đã cho là CH3COOH.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn Cu?
Ag.
Fe.
Na.
Al.
Đáp án A
Trong dãy điện hóa, tính từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần.
→ Tính khử của Na > Al > Fe > Cu > Ag.
Dung dịch trong nước của chất nào dưới đây có màu da cam?
K2Cr2O7.
KCl.
K2CrO4.
KMnO4.
Đáp án A
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam
Dung dịch KCl không màu.
Dung dịch K2CrO4 có màu vàng.
Dung dịch KMnO4 có màu tím.
Thành phần chính của phân đạm urê là
Ca(H2PO4)2.
(NH4)2CO3.
(NH2)2CO.
(NH4)2CO.
Đáp án C
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Triolein.
Tripanmitin.
Phenol.
Tristrearin.
Đáp án A
A đúng vì là chất béo không no nên ở nhiệt độ thường ở trạng thái lỏng.
B, D sai vì là chất béo no nên ở nhiệt độ thường ở trạng thái rắn.
C sai vì phenol ở nhiệt độ thường là chất rắn.
Oxit nào sau đây là oxit bazơ?
Al2O3.
Cr2O3.
CrO3.
Fe2O3.
Đáp án D
Al2O3 và Cr2O3 là oxit lưỡng tính. CrO3 là oxit axit. Fe2O3 là oxit bazơ.
Chú ý: CrO là oxit bazơ.
Chất nào sau đây dùng để thực hiện phản ứng tráng bạc trong công nghiệp sản xuất gương, ruột phích?
Anđehit fomic.
Glucozơ.
Anđehit axetic.
Saccarozơ.
Đáp án B
Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
etanol.
saccarozơ.
etyl axetat.
phenol.
Đáp án B
Khí nào sau đây là khí chủ yếu gây nên “hiệu ứng nhà kính”?
CO2.
Cl2.
CO.
H2S.
Đáp án A
Phân tử khối của anilin là
107.
89.
93.
103.
Đáp án C
Anilin có công thức là C6H5NH2 → Phân tử khối là 93.
Chất nào sau đây bền nhất với nhiệt
KHCO3.
Na2CO3.
Cu(NO3)2.
(NH4)2Cr2O7.
Đáp án B
Muối cacbonat của kim loại kiềm bền với nhiệt, ở nhiệt độ rất cao mới bị phân hủy.
Muối hiđrocacbonat đều bị nhiệt phân hủy.
Muối nitrat đều bị nhiệt phân hủy.
Muối amoni đều bị nhiệt phân hủy.
Sục khí X đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa keo trắng. Khí X là
CO2.
NH3.
H2.
HCl.
Đáp án B
Phương trình hóa học: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Hòa tan m gam natri vào nước thu được dung dịch X. Trung hòa X cần 150 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m là
4,6.
2,3.
6,9.
9,2.
Đáp án C
nH2SO4=0,15 mol→nH+=0,3 mol
Phản ứng trung hòa: nOH−=nH+=0,3 mol
→nNa=nNaOH=nOH−=0,3 mol
→m=0,3.23=6,9 gam
Sắt tác dụng với dung dịch hay chất nào sau đây tạo thành hợp chất Fe(III)?
Dung dịch HCl.
Dung dịch Cu(NO3)2.
S.
Cl2.
Đáp án D
Sắt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, S thu được hợp chất sắt(II).
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Fe + S →t° FeS
Sắt tác dụng với Cl2 thu được hợp chất sắt(III).
2Fe + 3Cl2 →t° 2FeCl3
Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
CH3OOCCOOCH3.
C2H5COOCH3.
C6H5COOCH3.
CH2 = CHCOOCH3.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn este thu được nCO2=nH2O nên este đó là este no, đon chức, mạch hở.
→ Este thỏa mãn là C2H5COOCH3.
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
Gắn đồng với kim loại sắt.
Đáp án D
A, B, C được sử dụng vì là phương pháp bảo vệ bề mặt.
D không được sử dụng vì với phương pháp điện hóa thì kim loại mạnh hơn bị ăn mòn nên nếu gắn đồng với kim loại sắt, sắt sẽ bị ăn mòn.
Cho các chất sau: glyxin, etylamin, lysin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyến sang màu xanh lá
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Các chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là: etylamin, lysin.
Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam CH3COOCH3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
1,6.
4,1.
3,2.
8,2.
Đáp án B
nCH3COOCH3=0,05 mol
Phương trình hóa học:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
0,05 → 0,05 mol
→mmuoái=0,05.82=4,1 gam
Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Số polime tổng hợp là
4.
3.
2.
5.
Đáp án A
Trong các polime đã cho:
Polime thiên nhiên: xenlulozơ, tinh bột.
Polime tổng hợp: polietilen, nilon-6, nilon-6,6, polibưtađien.
Chú ý: Theo nguồn gốc, polime được chia thành ba loại là polime thiên nhiên, polime bán tổng hợp (polime nhân tạo), polime tổng hợp.
Để nhận biết nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu thi có thể dùng cách nào sau đây?
Cho CaCl2 vào.
Cho Na2CO3 vào.
Sục CO2 vào.
Đun nóng dung dịch.
Đáp án D
Để nhận biết nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu thì có thể dùng cách là đun nóng dung dịch.
Nước cứng tạm thời mất tính cứng, có xuất hiện kết tủa.
Nước cứng vĩnh cửu không mất tính cứng, không có hiện tượng gì.
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 và 20,25 gam H2O. Thể tích các khí đều được đo ở đktc. Công thức phân tử của X là
C3H9N
C2H7N.
C3H7N.
C4H9N.
Đáp án A
nCO2=0,75 mol; nN2=0,125 mol ; nH2O=1,125 mol
Amin đơn chức: nX=2nN2=0,25 mol
Số nguyên tử C=nCO2nX=0,750,25=3
Số nguyên tử H=2nH2OnX=2.1,1250,25=9
→ Công thức phân tử của X là C3H9N.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các ε-amino axit và ω-amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.
Tripeptit mạch hở có phản ứng màu biure.
Các amino axit đều có tính lưỡng tính.
Tất cả các protein đều tan được trong nước.
Đáp án D
A đúng vì các -amino axit và -amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo tơ nilon-6, tơ nilon-7.
B đúng vì từ tripeptit có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
C đúng.
D sai vì không phải protein nào cũng tan được trong nước.
Dạng hình sợi hầu như không tan trong nước.
Dạng hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Cho 50 ml dung dịch FeCl2 1M vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
19,75.
14,35.
18,15.
15,75.
Đáp án A
nFeCl2=0,05 mol→nFe2+=0,05 mol; nCl−=0,1 mol
Phương trình hóa học:
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
0,05 → 0,05 mol
Cl– + Ag+ → AgCl
0,1 → 0,1 mol
→mkeát tuûa=0,05.108+0,1.143,5=19,75 gam
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng lá nhôm vào dung dịch natri hiđroxit.
(b) Cho mẫu đá vôi vào dung dịch axit clohiđric.
(c) Cho natri vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(d) Đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học có tạo ra chất khí là
2.
4.
3.
1.
Đáp án B
Phương trình hóa học:
(a) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
(b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
(c) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
(d) Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
Vậy cả 4 thí nghiệm đều tạo ra chất khí.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric. Giá trị của m là
21,00.
10,50.
11,50.
9,45.
Đáp án B
Ta có quá trình:
C6H7O2OH3n+3nHNO3→C6H7O2ONO23n+3nH2O
189 297 gam
x 14,85 kg
Nếu H=100%, ta có: x=14,85.189297=9,45 kg
Với H=90%, ta có: maxit nitric=9,45:90%=10,5 kg
Cho m gam hỗn hợp X gồm K, Ca tan hết trong dung dịch Y chứa 0,12 mol NaHCO3 và 0,05 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 8 gam kết tủa và thoát ra 1,12 lít khí (ở đktc). Giá trị của m là
2,32.
3,15.
2,76.
1,98.
Đáp án C
nHCO3−=0,12 mol; nCa2+=0,05 mol; nCaCO3=0,08 mol; nkhí=0,05 mol
Gọi số mol của K và Ca lần lượt là x và y mol.
Phương trình hóa học:
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ta có: nH2=0,05 mol→0,5x+y=0,05 (*)
Phương trình hóa học:
Ca2+ + + OH– → CaCO3 + H2O
0,08 ← 0,08 mol
Bảo toàn nguyên tố Ca: ∑nCa2+=y+0,05=0,08 mol→y=0,08−0,05=0,03
Từ (*) suy ra: x=0,04
→m=0,04.39+0,03.40=2,76 gam
Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch brom có hòa tan 11,2 gam brom. Brom bị mất màu hoàn toàn, đồng thời có 2,912 lít khí (ở đktc) thoát ra khỏi bình brom, tỉ khối hơi của khí so với CO2 bằng 0,5. Giá trị của m là
5,22.
6,96.
5,80.
4,64.
Đáp án C
Ta có quá trình:
C4H10→crackingHh ATH1: C3H6 vaø CH4→dd Br2khí thoaùt ra:CH4 vaø C3H6 döTH2: C2H4 vaø C2H6→dd Br2khí thoaùt ra:C2H6 vaø C2H4 dö
Ta có: dkhí thoaùt ra/CO2=0,5→M¯=22
→ TH2 loại, vậy khí thoát ra gồm CH4 và C3H6 dư: mkhí thoaùt ra=0,13.22=2,86 gam
Lại có: nC3H6 pö vôùi Br2=nBr2=0,07 mol
Bảo toàn khối lượng: m=mA=mC3H6 pö vôùi Br2+mkhí thoaùt ra=0,07.42+2,86=5,8 gam
Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m và V lần lượt là
9,31 và 2,240.
5,44 và 0,448.
5,44 và 0,896.
3,84 và 0,448.
Đáp án B
nHCl=0,08 mol; nCuNO32=0,04 mol→nH+=0,08 mol;nCu2+=0,04 mol ; nNO3−=0,08 mol
Ta có: nNO=nH+4=0,02 mol→VNO=0,02.22,4=0,448 lít
Sau phản ứng thu được muối Fe(II) nên bảo toàn electron: 2nFe phaûn öùng=2nCu2++3nNO
→nFe phaûn öùng=0,07 mol
Ta có: mchaát raén giaûm sau phaûn öùng=m−0,07.56+0,04.64=0,75m→m=5,44
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.
(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: (a), (d), (e), (f).
(b) sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần phân.
(c) sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lít hỗn hợp khí (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây, thể tích khỉ thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện), đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Giá trị của m là
55,34.
53,42.
63,46.
60,87.
Đáp án C
Quá trình điện phân:
Ở catot (–): Ở anot (+):
Cu+2 + 2e → Cu 2Cl– → Cl2 + 2e
2H2O + 2C → 2OH– + H2 2H2O → 4H+ + O2 + 4e
Xét sau thời gian t giây: nkhí ôû anot=0,12 mol
Gọi số mol Cl2 là x mol →nO2=0,12−x mol
Ta có ne trao ñoåi=2nCl2+4nO2=2x+40,12−x=0,48−2x mol
Xét thời gian 2t giây: ne trao ñoåi=2.0,48−2x=0,96−4x mol
Ta có: nCl2=x mol→nO2=ne trao ñoåi−2nCl24=0,96−4x−2x4=0,24−1,5x mol
→nkhí ôû anot=x+0,24−1,5x=0,24−0,5x mol
→nH2=nkhí ôû catot=13.0,24−0,5x=0,08−0,05x3mol
Khối lượng catot tăng 18,56 gam: nCu=18,5664=0,29 mol
Ta có phương trình: ne trao ñoåi=2nCu+2nH2⇔0,96−4x=2.0,29+2.0,08−0,5x3
Bảo toàn nguyên tốn Cu, Cl: nCuNO32=nCu=0,29 molnKCl=2nCl2=2x=0,12 mol
→m=0,29.188+0,12.74,5=63,46 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong dung dịch, vinyl axetilen và glucozơ đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(b) Phenol và anilin đều tạo kết tủa với nước brom.
(c) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.
(d) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Đáp án D
Các phát biểu đúng là (a), (b), (c).
(d) sai vì từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure.
Thí nghiệm dưới đây mô tả quá trình của phản ứng nhiệt nhôm:
Cho các phát biểu sau:
(1) X là Al2O3 nóng chảy và Y là Fe nóng chảy.
(2) Phần khói trắng bay ra là Al2O3.
(3) Dải Mg khi đốt được dùng khơi mào phản ứng nhiệt nhôm.
(4) Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng tỏa nhiệt.
(5) Phản ứng nhiệt nhôm được sử dụng để điều chế một lượng nhỏ sắt khi hàn đường ray.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án D
Thí nghiệm trên mô tả phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Fe2O3.
Hĩnh (1): Đốt dải Mg làm mồi cho phản ứng nhiệt nhôm xảy ra.
Hình (2): Al khử Fe2O3 tạo ra nhiệt độ > 2000°C, khói trắng là Al2O3.
Hình (3): Sản phẩm thu được gồm Al2O3 (X) và Fe nóng chảy (Y). Nhiệt lượng do phản ứng tỏa ra làm nỏng chảy kim loại.
Ta thấy:
(1) đúng vì phản ứng tạo ra nhiệt độ rất lớn ( > 2000°C) làm cho Al2O3 và Fe đều nóng chảy. Khối lượng riêng của Al2O3 nhỏ hơn của Fe nên Al2O3 ở trên, Fe ở dưới.
(2), (3), (4) đúng.
(5) đúng vì hỗn hợp Al và Fe2O3 (hỗn hợp tecmit) dùng để hàn đường ray.
→ Tất cả 5 phát biểu đều đúng,
Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước, thu được 0,06 mol khí H2 và dung dịch X. Hấp thụ hết 0,128 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối) và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm hai phần bằng nhau:
- Cho từ từ phần một vào 200 ml dung dịch HCl 0,24M thấy thoát ra 0,03 mol khí CO2.
- Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,24M vào phần hai, thấy thoát ra 0,024 mol khí CO2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
8,368.
12,272.
10,352.
11,312.
Đáp án C
Cho từ từ phần một vào dung dịch HCl: nHCl=0,048 mol.
Gởi số mol của CO32− và HCO3− phản ứng làn lượt là a và b mol.
Phương trình hóa học: + 2H+ → CO2 + H2O
a 2a a mol
+ H+ → CO2 + H2O
b b b mol
Ta có hệ phương trình: 2a+b=0,048a+b=0,03→a=0,018b=0,012. Ta thấy: nCO32−nHCO3−=0,0180,012=32
Gọi số mol của và trong mỗi phần dung dịch Y lần lượt là 3x và 2x mol. Cho từ từ dung dịch HCl vào phần hai:
Phương trình hóa học:
CO32− + H+ → HCO3−
3x 3x 3x mol
HCO3− + H+ → CO2 + H2O
5x 0,024 0,024 mol
Ta có: 3x+0,024=0,048→x=0,008
→ Dung dịch Y chứa CO32− (0,048 mol) và HCO3− (0,032 mol).
Bảo toàn điện tích cho dung dịch Y: nNa+=2nCO32−+nHCO3−=2.0,048+0,032=0,128 mol
Bảo toàn nguyên tố C: nBaCO3=nCO2−nCO32−−nHCO3−=0,128−0,048−0,032=0,048 mol
→ Quy đổi hỗn hợp ban đầu gồm Na (0,128 mol); Ba (0,048 mol) và O.
Bảo toàn elẹctron cho quá trình hòa tan hỗn hợp vào nước: 2nO+2nH2=nNa+2nBa
→nO=0,128+2.0,048−2.0,062=0,052 mol
→m=0,128.23+0,048.137+0,052.16=10,352 gam
Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ấm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối. Giá trị của m là
38,4.
49,3.
47,1.
42,8.
Đáp án B
Ta có: Y là Gly-Gly; Z là C2H5NH3NO3.
Cho E tác dụng với hỗn hợp dung dịch NaOH và KOH thu được 4 muối (trong đó có 2 muối natri và 2 muối kali) → Chỉ có 2 gốc axit → X là Gly.
nNaOH=0,3 mol; nKOH=0,2 mol
Khí T là C2H5NH2.
→nC2H5NH2=nT=0,2 mol→nNO3−=nZ=nT=0,2 mol
Muối gồm Na+ (0,3 mol); K+ (0,2 mol); (0,2 mol) và NH2CH2COO–
Bảo toàn điện tích: nNH2CH2COO−=0,3+0,2−0,2=0,3mol
→m=0,3.23+0,2.39+0,2.62+0,3.74=49,3 gam
Hỗn hợp X chứa Mg, Fe3O4 và Cu (trong đó oxi chiếm 16% về khối lượng). Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch chứa 2,1 mol HNO3 (lấy dư 25% so với phản ứng) thu được dung dịch Y và 0,16 mol khí NO. Cô cạn dung dịch Y thu được 3,73m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
30.
35.
40.
25.
Đáp án A
nHNO3 pu=2,1125%=1,68 mol
Sơ đồ phản ứng: X⏟m gam+HNO3⏟1,68 mol+NO⏟0,16 mol+Y⏟3,73 gam+H2O
mOX=0,16m gam→nOX=0,01m mol
Ta có: nHNO3=2nOX+4nNO+10nNH4+→nNH4+=0,104−0,002mmol
Bảo toàn nguyên tố H: nH2O=nHNO3−4nNH4+2=1,68−40,104−0,002m2=0,632+0,004m mol
Bảo toàn khối lượng: m+1,68.3=0,16.30+3,73m+0,632+0,004m18→m=32 gam
Hòa tan hoàn toàn 18,56 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO và Al2O3 trong 400 ml dung dịch chứa H2SO4 0,4M và HCl 1,5M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn theo đề thị sau:
Nếu cho từ từ dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1,2M vào dung dịch X, đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
45,355.
50,920.
52,915.
47,680.
Đáp án A
nH2SO4=0,16 mol; nHCl=0,6 mol→nH+=0,92 mol
Gọi số mol của CuO, MgO và Al2O3 lần lượt là a, b và c mol.
→80a+40b+102c=18,56 (1)
Xét X tác dụng với dung dịch NaOH:
Tạo nNaOH=1,08 mol, kết tủa thu được gồm Cu(OH)2 và Mg(OH)2; Al(OH)3 đã đạt cực đại và bị hòa tan hết.
→a+b=0,18 (2)
Ta có: nNaOH=nH+du+2nCu2++2nMg2++4nAl3+
⇔0,92−2a+b+3c+2a+2b+4.2c=1,08→c=0,08 (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: a=0,08;b=0,1 ; c=0,08
→ Dung dịch X gồm Cu2+ (0,08 mol); Mg2+ (0,1 mol); Al3+ (0,16 mol); H+ dư (0,08 mol); SO42−(0,16 mol) và Cl– (0,6 mol).
Xét X tác dụng với Ba(OH)2 và NaOH:
TH 1: Al(OH)3 kết tủa cực đại.
Gọi số mol Ba(OH)2 và NaOH phản ứng lần lượt là x và 6x mol.
Ta có: nOH−=2nSO42−+nCl−⇔2x+6x=0,92→x=0,115 mol
Ta thấy: nBa2+<nSO42−→nBaSO4=nBa2+=0,115 mol
Kết tủa gồm Cu(OH)2 (0,08 mol); Mg(OH)2 (0,1 mol); Al(OH)3 (0,16 mol) và BaSO4 (0,115 mol).
→mkeát tuûa=0,08.98+0,1.58+0,16.78+0,115.233=52,915gam
TH 2: BaSO4 kết tủa cực đại.
nBaOH2=nBaSO4=nSO42−=0,16 mol→nNaOH=0,16.6=0,96 mol
Ta có: nOH−=1,28 mol>1,08→Al(OH)3 đã bị hòa tan hết
Kết tủa gồm Cu(OH)2 (0,08 mol); Mg(OH)2 (0,1 mol) và BaSO4 (0,16 mol).
→mkết tủa=0,08.98+0,1.58+0,16.233=50,92 gam
Nhận xét: mkết tủaTH2<mkết tủaTH1→ Loại TH2.
→ m gam chất rắn khan gồm CuO, MgO, Al2O3 và BaSO4.
Do số mol Cu, Mg, AI được bảo toàn nên mCuO+mMgO+mAl2O3=18,56 gam
→m=18,56+0,115.233=45,355 gam
Chú ý: Đề bài hỏi tại thời điểm kết tủa thu được là lớn nhất, nếu đem nung két tủa đó thu được bao nhiêu gam chất rắn khan. Tránh nhầm lẫn với:
Trường hợp tìm giá trị lớn nhất của m → Chọn nhầm đáp án D.
Trường hợp tìm khối lượng kết tủa lớn nhất → Chọn nhầm đáp án C.
Trong bình kín không có không khí chứa 18,40 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, Fe(NO3)2, FeS và Fe (trong đó oxi chiếm 15,65% về khối lượng). Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm ba khí có tỉ khối hơi so với He bằng a. Hòa tan hết rắn Y trong 91,00 gam dung dịch H2SO4 84%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch T và 0,40 mol khí SO2 (không có sản phẩm khử khác). Cho 740 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, thu được 23,54 gam kết tủa duy nhất. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
11,5.
12,0.
12,2.
13,5.
Đáp án C
Trong hỗn hợp X: nOX=18,4.15,65%16=0,18 mol
Hỗn hợp khí Z (0,08 mol) gồm CO2, NO2 và SO2.
→nOZ=2.0,08=0,16 mol
Quy đổi hỗn hợp Y gồm Fe (a mol), S (b mol) và O 0,18−0,16=0,02mol.
Ta có: nH2SO4=91.84%98=0,78 mol; nNaOH=0,74 mol
Ta có quá trình: XFeCO3FeNO32FeSFe→YFea molO0,02 molSb mol→H2SO4⏟0,78 molFe2SO43⏟0,5a molH2SO4⏟0,4 mol→NaOH⏟0,74 mol23,54 gam↓SO2⏟0,4 molZCO2NO2SO2
Ta có: m↓=mFeOH3→nFeOH3=0,22 mol
→nNaOH=3nFeOH3=0,66 mol
→nNaOH pö vôùi H2SO4 döT=0,74−0,66=0,08 mol
→nH2SO4 dö T=12nNaOH=0,04 mol
→nH2SO4 pö vôùi Y=0,78−0,04=0,74 mol
Bảo toàn nguyên tố S: b+0,78=3.0,5a+0,04+0,4→1,5a+b=0,34 (*)
Bảo toàn electron: 3a+6b=0,02.2+0,4.2→3a+6b=0,84 (**)
Từ (*) và (**) suy ra: a=0,24; b=0,02
→mY=0,24.56+0,02.32+0,02.16=14,4 gam
Bảo toàn khối lượng: mZ=mX−mY=18,4−14,4=4 gam
→MZ=40,08=50→dZ/He=12,5
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức (có hai liên kết trong phân tử, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2, thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hòa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là
43,2 gam.
86,4 gam.
108,0 gam.
64,8 gam.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X:
X gồm C2H4O2 (a mol); C4H6O4 (b mol) và CnH2n−2O2(c mol).
→a+b+c=0,5 (*)
Bảo toàn nguyên tố O: nOX=2.1,3+1,1−2.1,25=1,2 mol
→2a+4b+2c=1,2 (**)
Ta có: nCO2−nH2O=k−1nhc=0,2 mol→b+c=0,2 (***)
Từ (*), (**) và (***) suy ra: a=0,3; b=0,1; c=0,1
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2=2a+4b+nc=1,3 mol→2.0,3+4.0,1+0,1n=1,3 →n=3.
Vậy Y là HCOOCH = CH2.
Nếu cho 0,5 mol X tác dụng với NaOH thu được dung dịch Z gồm HCOONa (0,4 mol) và CH3CHO (0,1 mol).
→nAg=2.0,4+2.0,1=1 mol
Vậy nếu cho 0,3 mol X tác dụng với NaOH thu được dung dịch Z, cho toàn bộ dung dịch Z tác dụng
với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì nAg=15.3=0,6 mol
→mAg=0,6.108=64,8 gam
Hỗn hợp X gồm tripanmitin, tristearin, axit acrylic, axit oxalic, p-HO – C6H4CH2OH (số mol p-HO – C6H4CH2OH bằng tổng số mol của axit acrylic và axit oxalic). Cho 56,4112 gam X tác dụng hoàn toàn với 58,5 gam dung dịch NaOH 40%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn và phần hơi có chứa chất hữu cơ chiếm 2,916% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2272 mol X cần 37,84256 lít O2 (đktc) và thu được 18,0792 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
70.
68.
66.
73.
Đáp án A
Nhận xét: tripanmitin, tristearin có k = 3
axit acrylic, axit oxalic có k = 2
p-HO – C6H4CH2OH có k = 4
Nhưng số mol p-HO – C6H4CH2OH bằng tổng so mol của axit acrylic và axit oxalic nên k¯=3
Đốt cháy hoàn toàn 0,2272 mol X: nO2=1,6894 mol; nH2O=1,0044 mol
Ta có: nCO2−nH2O=k¯−1nX→nCO2=1,4588 mol
Bảo toàn khối lượng: mX=mCO2+mH2O−mO2=28,2056 gam
Bảo toàn nguyên tố O: nOX=2nCO2+nH2O−2nO2=0,5432 mol
Cho 56,4112 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH: nNaOH=0,585 mol; nH2O=1,95 mol
Ta có: nX=2.0,2272=0,4544 molnOX=2.0,5432=1,0864 mol
Đặt số mol của chất béo, axit acrylic, axit oxalic, p-HO – C6H4CH2OH lần lượt là a, b, c, b + c mol. a+b+c+b+c=0,45446a+2b+4c+2b+c=1,0864→a+2b+2c=0,45446a+4b+6c=1,0864 (*)
Phần hơi sau phản ứng chứa C3H5(OH)3 (a mol) và H2O b+2c+b+c+1,95=2b+3c+1,95mol.
Ta có: 92a92a+18.2b+3c+1,95=0,02916 (**)
Từ (*) và (**) suy ra: a=0,0144;b=0,16 ; c=0,06
→mhôi=0,0144.92:2,916%=45,432 gam
Bảo toàn khối lượng: m=mX+mddNaOH−mhôi=56,4112+58,5−45,432=69,4792 gam

