Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 4)
Đề thi

Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT97 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?

Xenlulozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng để làm sợi tóc bóng đèn. X là kim loại nào sau đây?

W.

Cr.

Cs.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim cương và than chì là các dạng

 

đồng hình của cacbon.

đồng phân của cacbon.

đồng vị của cacbon.

thù hình của cacbon.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất H2NCH2COOH có tên gọi là

glyxin.

valin.

lysin.

alanin.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

 

Al.

Fe.

Ca.

K.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, quặng boxit được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất kim loiạ

Al.

Cu.

Mg.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiên liệu được coi là sạch, ít gây ô nhiễm môi trường là:

xăng dầu.

than đá, xăng, dầu.

khí thiên nhiên.

củi, gỗ, than cốc.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của crom(VI) oxit là

Cr2O3.

CrO3.

CrO.

H2CrO4.

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

Vinyl axetat.

Propyl axetat.

Phenyl axetat.

Etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án D

Vinyl axatat:  có công thức phân tử của C4H6O2.

Propyl axetat: CH3COOC3H7 có công thức phân tử là C5H10O2.

Phenyl axetat: CH3COOC6H5 có công thức phân tử C8H8O2.

Etyl axetat: CH3COOC2H5 có công thức phân tử C4H8O2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

CuSO4.

FeCl2.

Na2CO3.

KNO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo quy tắc  thì Fe phản ứng được với dung dịch CuSO4.

 Fe+CuSO4→FeSO4+Cu

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ tương ứng là 1 : 2 là

metyl axetat.

benzyl axetat.

phenyl axetat.

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án C

Este đơn chức mà phản ứng với dung dịch kiềm theo tỉ lệ 1 : 2 thì chỉ có thể là este của phenol, công thức phân tử có dạng RCOOC6H4R’.

→ Trong các đáp án chỉ có phenyl axetat thỏa mãn (CH3COOC6H5).

CH3COOC6H5+2KOH→CH3COOK+C6H5OK+H2O 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Ba2++SO42−→BaSO4? 

BaHCO32+Na2SO4→BaSO4+2NaHCO3

BaOH2+2NaHSO4→BaSO4+Na2SO4+2H2O

BaOH2+H2SO4→BaSO+2H2O

BaHCO32+2NaHSO4→BaSO4+Na2SO4+2H2O+2CO2

Xem đáp án

Đáp án A

Xét phương trình ion rút gọn của các đáp án:

A. Ba2++SO42−→BaSO4 

B. Ba2++2OH−+2Na++2HSO4−→BaSO4+2Na++SO42−+2H2O 

C. Ba2++2OH−+2H++SO42−→BaSO4+2H2O 

D. Ba2++2HCO3−+2Na++2HSO4−→BaSO4+Na2SO4+2CO2+2H2O 

Vậy đáp án A thỏa mãn phương trình ion rút gọn là Ba2++SO42−→BaSO4. 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng có chứa các ion Mg2+,Ca2+,Cl− và SO42− thuộc loại nước cứng nào sau đây?

Nước cứng toàn phần.

Nước cứng tạm thời.

Nước cứng vĩnh cửu.

Nước cứng một phần.

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,0 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

8,5.

2,2.

6,4.

2,0.

Xem đáp án

Đáp án D

nH2=0,2  mol 

Nhớ nhanh: nZn=nH2=0,2  mol→mZn=0,2.65=13  gam 

Do Cu không phản ứng được với dung dịch HCl nên chất rắn không tan là Cu:

mkhoâng  tan=mCu=15−13=2  gam 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: CH2=CH−COOH+CH3OH⇄H2SO4 ñaëc,t°X+H2O. Trùng hợp X thu được Y. Tên của X và Y là

etyl acrylat và poli(etyl acrylat).

metyl acrylat và poli(metyl acrylat).

vinyl axetat và poli(vinyl axetat).

metyl acrylat và poli(vinyl axetat).

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hóa học:

CH2=CH−COOH+CH3OH⇄H2SO4 ñaëc,t°CH2=CHCOOCH3+H2O 

                                                         (metyl acrylat)

Trùng hợp X thu được polime tương ứng là poli(metyl acrylat).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: amoniac (1), metylamin (2), anilin (3), đimetylamin (4). Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là:

(3), (1), (4), (2).

(1), (3), (2), (4).

(1), (2), (3), (4).

(3), (1), (2), (4).

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng quát: Amin thơm bậc hai < Amin thơm bậc một < NH3 < Amin no bậc một < Amin no bậc hai.

→ Tính bazơ tăng dần: Anilin (3) < amoniac (1) < metylamin (2) < đimetylamin (4).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 50%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15,0 gam kết tủa. Giá trị của m là

27,0.

54,0.

13,5.

24,3.

Xem đáp án

Đáp án A

nCaCO3=0,15  mol 

Hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư: nCO2=nCaCO3=0,15  mol 

Nếu H=100% ta có:

Phương trình hóa học: C6H12O6→leân  men2C2H5OH+2CO2 

                             0,075   ←                                                 0,15         mol

→mglucozô=0,075.180=13,5  gam 

Với H=50% ta có: m=13,5:50%=27  gam 

Chú ý: Ta có thể ghi nhớ nhanh trong phản ứng này để tính toán nhanh hơn: nCO2=nC2H5OH=2nglucozô. 

Hay khi lên men từ tinh bột: nCO2=nC2H5OH=2nglucozô=2ntinh  boät  

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, của cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X và Y lần lượt là

tinh bột và saccarozơ.

xenlulozơ và saccarozơ.

tinh bột và glucozơ.

saccarozơ và fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh  X là tinh bột.

Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, của cải đường và hoa thốt nốt => Y là saccarozơ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Fe(OH)3, Fe3O4, FeSO4, Fe(NO3)2. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất tác dụng được với dung dịch HCl là Fe(OH)3, Fe3O4, Fe(NO3)2.

Chú ý: Fe(NO3)2 phản ứng được với HCl là do phản ứng Fe2+ trong dung dịch chứa H+ và NO3−. 

                             3Fe2++4H++NO3−→3Fe3++NO+2H2O 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một peptit X mạch hở khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong một phân tử X là

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

nH2O=0,7  mol. Số nguyên tử H=2nH2OnX=2.0,70,1=14 

Một peptit X mạch hở khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin nên công thức phân tử có dạng: Glyn hay C2H5O2Nn−H2On−1 hay C2nH3n+2On+1Nn. 

Ta có: 3n+2=14→n=4 

Vậy số nguyên tử O=n+1=4+1=5. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

  (a) Fe+X1→FeSO4+X2+H2                        (b) Fe+X1→FeSO4+X2+H2 

Biết rằng X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Chất X2

Na2SO4.

Na2SO3.

NaOH.

NaHSO4.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học:

(a) Fe+NaHSO4→FeSO4+Na2SO4+H2 

                  X1                                                            X2 

(b) NaHSO4+NaOH→Na2SO4+H2O 

         X1                  X3                      X2 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X tan trong nước tạo dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2; khi phản ứng với NaOH tạo ra khí mùi khai; khi phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất X là

(NH4)2CO3.

(NH4)2SO3.

NH4HCO3.

NH4HSO3.

Xem đáp án

Đáp án D

X không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2→ Loại A và B.

Khi X phản ứng với NaOH tạo ra khí mùi khai, khi phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím nên X chỉ có thể là NH4HSO3.

NH4HSO3+NaOH→NaHSO3+NH3+H2O 

NH4HSO3+HCl→NH4Cl+SO2+H2O 

(SO2 làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và Fe3O4, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại có trong Y là

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa nên khi dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và Fe3O4, nung nóng thì có CuO và Fe3O4 phản ứng tạo kim loại Cu và Fe.

=> Hỗn hợp rắn Y gồm: MgO, Al2O3, Cu, Fe.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trà xanh, chất oxi hóa được tìm thất là catechin, có khả năng trung hòa các gốc tự do gây bệnh, làm giảm huyết, cholesterol… Catechin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 62,07%; 4,83%; 33,10%. Công thức phân tử của catechin là

C15H10O6.

C15H14O6.

C14H14O6.

C14H10O6.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức đơn giản nhất hay công thức phân tử của catechin là CxHyOzx,y,z∈N*. 

Ta có: x:y:z=62,0712:4,831:33,116 

                   =5,1725:4,83:2,06875 

                   =15:14:6 

Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trà xanh, chất oxi hóa được tìm thất là catechin, có khả năng trung hòa các gốc tự do gây bệnh, làm giảm huyết, cholesterol… Catechin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 62,07%; 4,83%; 33,10%. Công thức phân tử của catechin là

C15H10O6.

C15H14O6.

C14H14O6.

C14H10O6.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức đơn giản nhất hay công thức phân tử của catechin là CxHyOzx,y,z∈N*. 

Ta có: x:y:z=62,0712:4,831:33,116 

                   =5,1725:4,83:2,06875 

                   =15:14:6 

Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trà xanh, chất oxi hóa được tìm thất là catechin, có khả năng trung hòa các gốc tự do gây bệnh, làm giảm huyết, cholesterol… Catechin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 62,07%; 4,83%; 33,10%. Công thức phân tử của catechin là

C15H10O6.

C15H14O6.

C14H14O6.

C14H10O6.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức đơn giản nhất hay công thức phân tử của catechin là CxHyOzx,y,z∈N*. 

Ta có: x:y:z=62,0712:4,831:33,116 

                   =5,1725:4,83:2,06875 

                   =15:14:6 

Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a (ảnh 1)Tỉ lệ của a : b bằng  

1 : 3.

3 : 4.

7 : 3.

4 : 3.

Xem đáp án

Đáp án A

nHCO3−=a  mol;nCO32−=b  mol 

Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaHCO3 và Na2CO3 ta có thứ tự phản ứng:

CO32−+H+→HCO3−           (1)

HCO3−+H−→CO2+H2O   (2)

Từ nHCl=0  mol→nHCl=0,15  mol, xảy ra phương trình (1):

nCO32−=nH+=nHCl1=0,15  mol 

→b=0,15 

Từ nHCl=0,15  mol→nHCl=0,35  mol, xảy ra phương trình (2): nCO2=nHCl2=0,35−0,15=0,2  mol 

Bảo toàn nguyên tố C: nHCO3−+nCO3−=nCO2=0,2  mol 

→nHCO3−=0,2−0,15=0,05  mol 

→a=0,05 

→a:b=0,05:0,15=1:3 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

  (a) Để một miếng gang (hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa.

  (b) Kim loại cứng nhất là W (vonfram).

  (c) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối.

  (d) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+.

  (e) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là: (a), (c), (e).

(b) sai vì kim loạicứng nhất là Cr (crom).

(d) sai vì khi điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự khử ion  

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phát biểu sau:

  (a) Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

  (b) Đốt cháy hoàn toàn este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

  (c) Dung dịch axit glutamic có pH > 7 

  (d) Gly-Ala là một đipeptit có phản ứng màu biure.

  (e) Các loại tơ nilon-6,6, tơ nilon-7, tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu sai

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là (a).

(b) sai vì đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở mới thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(c) sai vì dung dịch axit glutamic có tính axit nên có pH<7. 

(d) sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.

(e) sai vì tơ nitron tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp.

Chú ý: Từ tripeptit trở đi mới có phản ứng màu biure.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa hoàn toàn 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,0M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Để trung hòa lượng NaOH dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5 M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hóa rơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là

(C2H5COO)2C3H5(OH).

(HCOO)3C6H11.

C2H5COOC2H4COOC2H4COOH.

(CH3COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án D

nX=0,025  mol;nNaOH  ñaõ  duøng=0,1  mol;nHCl=0,025  mol 

Trung hòa lượng NaOH dư: nNaOH  dö=nHCl=0,025  mol 

→nNaOH  pö  vôùi  X=0,1−0,025=0,075  mol 

23,00 gam ancol Y khi hóa hơi có thể tích bằng thể tích của 8,00 gam O2: →nY=nO2=832=0,25  mol 

→MY=230,25=92 

Ta thấy: nX:nNaOH=1:3 và Mancol  Y=92→Y là C3H5(OH)3.

→ Công thức cấu tạo của X là (CH3COO)3C3H5.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa C3H8, C3H6, C3H4 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 15,35. Nung nóng hỗn hợp X có mặt Ni làm xúc tác một thời gian thu được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 2,5 gam; đồng thời khối lượng Br2 phản ứng là a gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 6,048 lít (đktc) và cân nặng 9,78 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 19,8 gam nước. Giá trị của a là

8,0.

9,6.

11,2.

12,8.

Xem đáp án

Đáp án C

Khí thoát ra khỏi bình gồm C3H8 (a mol) và H2 (b mol).

Ta có hệ phương trình: a+b=0,2744a+2b=9,78→a=0,22b=0,05→nH2 dö=0,05  mol 

Bảo toàn khối lượng: mX=mbình  brom  taêng+mC3H8+mH2=12,28  gam 

MX=15,35.2=30,7→nX=12,2830,7=0,4  mol 

Đốt cháy Y: nH2O=1,1  mol→nHY=2,2  mol 

X gồm C3Hn (x mol) và H2 (y mol).

→x+y=0,4* 

36+nx+2y=12,28** 

Bảo toàn nguyên tố H: nx+2y=2,2*** 

Từ (*), (**) và (***) suy ra: x=0,28;y=0,12;nx=1,96→n=7 

=> Độ bất bão hòa kC3Hn=2.3+2−72=0,5 

Bảo toàn liên kết π:0,5nC3Hn=nH2pö+nBr2 

→nBr2=0,5.0,28−0,12−0,05=0,07  mol 

→mBr2=11,2  gam 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,100 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,200 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là

9,520.

12,432.

7,280.

5,600.

Xem đáp án

Đáp án A

Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2: nH+=0,35  mol 

Ta thấy: nCO2<nH+<2nCO2 nên trong dung dịch X chứa cả HCO3− (a mol) và CO32− (b mol).

Phương trình hóa học:

          HCO3−+H+→CO2+H2O 

             a                     a                     a               mol

          CO32−+2H+→CO2+H2O 

             b                   2b                   b               mol

Ta có hệ phương trình: a+b=0,25a+2b=0,35→a=0,15b=0,1→nHCO3−nCO32−=32 

Dung dịch X chứa K+ (0,255 mol); Na+ (0,2 mol); HCO3− (3x mol); CO32− (2x mol).

Bảo toàn điện tích: 0,255+0,2=3x+2.2x→x=0,065 

Kết tủa Y là BaCO3: nBaCO3=nBa2+=0,1  mol 

Bảo toàn nguyên tố C: nCO2=nBaCO3+nHCO3−+nCO32−=0,1+3.0,065+2.0,065=0,425  mol 

→VCO2=0,425.22,4=9,52 lít

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Pentapeptit X mạch hở được tạo bởi một loại α−amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH. Trong X oxi chiếm 18,713% về khối lượng. Thủy phân không hoàn toàn 35,91 gam X, thu được hỗn hợp gồm 16,56 gam tetrapeptit; 9,45 gam tripeptit; 4,32 gam đipeptit và m gam X. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị của m?

7,5.

6,5.

7,0.

6,0.

Xem đáp án

Đáp án D

Pentapeptit X có 6 nguyên tử O nên ta có: MX=6.1618,713%=513 

Ta có: MX=5.Mα−amino  axit−4.18=513→Mα−amino  axit=117 

→ X là (Val)5 với nX=0,07  mol 

Ta có: nVal4=0,04  mol;nVal3=0,03  mol;nVal2=0,02  mol 

Bảo toàn gốc Val: 5nX  bd=4nVal4+3nVal3+2nVal2+5nX  du 

→nX  dö=0,012  mol→mX  dö=6,156 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước ở thí nghiệm sau:

  (1) Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

  (2) Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

  (3) Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.

Phát biểu nào sau đây là sai?

Kết thúc bước (1), nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.

Ở bước (2) thì anilin tan dần.

Kết thúc bước (3), thu được dung dịch trong suốt.

Ở bước (1), anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

Xem đáp án

Đáp án C

A đúng vì anilin không làm quỳ tím đổi màu.

B đúng vì anilin có tính bazơ nên tan trong dung dịch HCl tạo dung dịch muối:

C6H5NH2+HCl→C6H5NH3Cl 

C sai vì muối vừa thu được ở bước (2) có phản ứng với dung dịch NaOH thu được anilin hầu như không tan trong nước nên lại vẩn đục: C6H5NH3Cl+NaOH→NaCl+C6H5NH2+H2O 

D đúng vì anilin hầu như không tan trong nước, tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X chứa 0,2 mol Y (C7H13O4N) và 0,1 mol chất Z (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T thu được hỗn hợp G chứa ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α−amino axit). Khối lượng của muối có khối lượng mol nhỏ nhất trong G là

19,2 gam.

18,8 gam.

14,8 gam.

22,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào dữ kiện đề bài, biện luận suy ra:

Y là CH2 = CHCOONH3CH(CH3)COOCH3

Z là CH3NH3OOCH2COONH3C2H5

G gồm CH2 = CHCOONa (0,2 mol); H2NCH(CH3)COONa (0,2 mol) và CH2(COONa)2 (0,1 mol).

Muối có phân tử khối nhỏ nhất là CH2=CHCOONa:m=0,2.94=18,8  gam 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 trong khí trơ, thu được hỗn hợp X rồi chia thành hai phần không bằng nhau. Cho phần một vào dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần một. Hòa tan hết phần hai vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

50.

70.

170.

130.

Xem đáp án

Đáp án D

Hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe và Al dư hoặc Fe2O3 dư.

Cho phần một vào dung dịch NaOH thu được: nH2=0,4  mol 

→ Hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe và Al dư: nAl  dö=23nH2=0,83mol 

Gọi số mol Al2O3 và Fe trong phần một lần lượt là x và 2x mol.

Ta có: mFe=44,8%.mFe+mAl2O3+mAl  dö→x=0,2 

→ Phần một gồm Al dư  0,83mol;Al2O30,2  mol;Fe0,4  mol

Xét phần hai gồm Al dư 0,8k3mol;Al2O30,2k  mol;Fe0,4k  mol vào dung dịch HCl dư.

Ta có: 32nAl+nFe=nH2→k=1,5 

Ta có: m=mphaàn  moät+mphaàn  hai=2,5.mphaàn  moät=125  gam 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau:

Thời gian

Catot

Anot

t giây

Khối lượng tăng 10,24 gam

2,24 lít khí (đktc)

2t giây

Khối lượng tăng 15,36 gam

V lít hỗn hợp khí (đktc)

Phát biểu nào sau đây đúng?

Giá trị của V là 4,480.

Giá trị của V là 4,928.

Giá trị của m là 44,360.

Giá trị của m là 43,080.

Xem đáp án

Đáp án C

Thời gian t giây:

Gọi số mol Cl2 và O2 thu được ở anot lần lượt là a và b mol

→a+b=0,1* 

Ta có: mtaêng  ôû  catot=mCu→nCu=0,16  mol→ne  trao  ñoåi=0,32  mol 

Bảo toàn electron: 2nCu=2nCl2+4nO2→2a+4b=0,32** 

Từ (*) và (**) suy ra: a=0,04;b=0,06 

Thời gian 2t giây: ne  trao  ñoåi=2.0,32=0,64  mol 

Ở anot thu được khí Cl2 (0,04 mol) và O2.

→nO2=0,64−0,04.24=0,14  mol 

→Vkhí  ôû  catot=4,032  lít 

→ A, B sai.

Ở catot: nCu=0,24  mol→nCuSO4=0,24  mol 

Ta có: nKCl=2nCl2=0,08  mol 

→m=0,24.160+0,08.74,5=44,36  gam 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO­3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

18.

73.

20.

63.

Xem đáp án

Đáp án B

nKHSO4=0,32  mol;nNO=0,04  mol 

Ta có quá trình: FeFe3O4FeNO32⏟+KHSO4⏟0,32  mol→Dd  YMuoái  trung  hoøa⏟59,04  gamH2O→0,44  mol  NaOHNO⏟0,04  mol 

Bảo toàn nguyên tố H: nH2O=12nKHSO4=0,16  mol 

Bảo toàn khối lượng:

m=mmuoái  khan+mH2O+mNO−mKHSO4=59,04+0,16.18+0,04.30−0,32.136=19,6  gam 

Ta có: nH+=4nNO+2nOFe3O4→nOFe3O4=0,32−4.0,042=0,08  mol 

→nFe3O4=nOFe3O44=0,02  mol 

Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH thu được dung dịch chứa Na+ (0,44 mol); K+ (0,32 mol); SO42− (0,32 mol); NO3− trong đó: nNO3−=0,44+0,32−0,32.2=0,12  mol 

Bảo toàn nguyên tố N: nNO3−FeNO32=nNO3−Y+nNO=0,12+0,04=0,16  mol 

→nFeNO32=0,162=0,08  mol 

Phần trăm khối lượng của FeNO32 trong X: %mFeNO32=0,08.18019,6.100%≈73,47% 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức. Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,70 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước. Mặt khác, đun nóng 5,70 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa hai ancol Y, Z có khối lượng 4,10 gam. Phần trăm khối lượng X có trong E là

57,80%.

60,35%.

61,40%.

62,28%.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi đun nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH thu được phần hơi chứa hai ancol Y, Z nên X là este được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol là Y hoặc Z.

Quy đổi E thành hỗn hợp gồm R(COOH)­2 (a mol), R’OH (b mol) và H2O (−2a mol)

Đun nóng 5,70 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH: nNaOH=0,04  mol 

Ta có: nRCOOH2=12nNaOH=0,02  mol 

→ E gồm R(COOH)2 (0,02 mol), R’OH (b mol) và H2O −0,04  mol 

Đốt cháy hoàn toàn 5,70 gam hỗn hợp E: nO2=0,345  mol;nH2O=0,27  mol 

Bảo toàn khối lượng: 5,7+0,345.32=mCO2+0,27.18 

→mCO2=11,88  gam→nCO2=0,27  mol 

Bảo toàn khối lượng O: nOE=2nCO2+nH2O−2nO2=2.0,27+0,27−2.0,345=0,12  mol 

→0,02.4+b−0,04=0,12 

→b=0,08 

Lại có khối lượng hai ancol là 4,1 gam: MR'=4,10,08−17=34,25 

→ Hai ancol Y và Z là C2H5OH (x mol) và C3H7OH (y mol).

Ta có hệ phương trình: x+y=0,0846x+60y=4,1→x=0,05y=0,03 

Ta có: mRCOOH2=5,7+0,04.18−4,1=2,32   gam→MR=2,320,02−45.2=26 

→ X chỉ có thể là C2H5OOCCH = CHCOOC2H5 (0,02 mol).

Phần trăm khối lượng X có trong E: %mX=0,02.1725,7.100%≈60,35% 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

96,25.

117,95.

139,50.

80,75

Xem đáp án

Đáp án B

nCO=0,3  mol;nZ=0,2  mol 

Hỗn hợp M có: mO=35,25.20,4255%=7,2  gam→nOM=0,45  molmKL=35,25−7,2=28,05  gam 

Hỗn hợp khí X gồm CO (x mol) và CO2 (y mol).

Bảo toàn nguyên tố C: nCO+nCO2=nCO  bñ→x+y=0,3* 

Ta có: dX/H2=18→MX=36→mX=0,3.36=10,8  gam→28x+44y=10,8** 

Từ (*) và (**) suy ra: x=y=0,15 

→nO  pö  vôùi  CO=nCO2=0,15  mol 

→nOG=nOM−nO  pö  vôùi  CO=0,45−0,15=0,3  mol 

Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng:

Ta có quá trình: GKL⏟28,05  gamO⏟0,3  mol+HNO3  loaõng,dö→m  gam  muoáiZNON2O⏟0,2  mol 

Hỗn hợp khí Z gồm NO (a mol) và N2O (b mol).

→a+b=0,2*** 

Ta có: dZ/H2=16,75→MZ=33,5→mZ=0,2.33,5=6,7  gam→30a+44b=6,7**** 

Từ (***) và (****) suy ra: a=0,15;b=0,05 

Ta có: nNO3−  trong  muoái=ne  nhaän=3nNO+8nN2O+2nO=1,45  mol→mmuoái=28,05+1,45.62=117,95  gam