Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 3)
40 câu hỏi
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H3COO)3C3H5.
Đáp án C
Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất tan nào sau đây?
KOH.
NaOH.
HCl.
CaCl2.
Đáp án D
Al2O3 là hợp chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch bazơ.
Chất nào sau đây thuộc polisaccarit?
Tinh bột.
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Đáp án A
Cacbohiđrat được chia thành:
Monosaccarit: Glucozơ và fructozơ.
Đisaccarit: Saccarozơ.
Polisaccarit: Tinh bột và xenlulozơ
Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường?
Ba.
Ag.
Na.
K.
Đáp án B
Các chất tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường gồm các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ (trừ Be).
Chú ý: Mg phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Fe3+.
Mg2+.
Ag+.
Cu2+.
Đáp án B
Trong dãy điện hóa của kim loại, từ trái sang phải, tính oxi hóa của các ion kim loại tăng dần.
→ Tính oxi hóa: Mg2+<Cu2+<Fe3+<Ag+
Poli(vinyl doma) (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2 = CCl2.
CH2 = CHCl.
CH2 = CHCl – CH3.
CH3 – CH2Cl.
Đáp án B
Poli(vinyl doma) được điều chế từ monome tương ứng là vinyl clorua có công thức: CH2 = CHCl.
Sắt bị thụ động trong dung dịch axit nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
HCl loãng, nguội,
HNO3 đặc, nóng.
HCl đặc, nguội.
Đáp án A
Các kim loại bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội là Al, Fe, Cr.
Chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch HCl và khi X tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa. Tên gọi của X là
anilin.
alanin.
phenol.
etylamin.
Đáp án A
Chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch HCl nên X có thể là anilin, alanin, etylamin.
Tuy nhiên khi X tác dụng với dưng dịch brom tạo kết tủa nên X là anilin.
Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thủy ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng
cát.
bột sắt.
bột lưu huỳnh.
bột than.
Đáp án C
Người ta dùng bột lưu huỳnh để thu hồi thủy ngân rơi vãi do lưu huỳnh tác dụng được với thủy ngân ngay ở nhiệt độ thường: Hgloûng,ñoäc+Sraén→HgS↓raén,khoâng ñoäc
Hòa tan hết m gam bột nhôm trong dung dịch HCl dư, thu được 0,16 mol H2. Giá trị của m là
4,32.
1,44.
2,88.
2,16.
Đáp án C
Cặp ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
K+, Cl–.
Ca2+, CO32−.
H+,HCO3−.
NH4+, OH–.
Đáp án A
Điều kiện để các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là khi các ion đó kết hợp với nhau không tạo ra kết tủa hoặc bay hơi hoặc chất điện li yếu.
A đúng.
B sai vì có phương trình hỏa học Ca2+ + CO32−→ CaCO3
C sai vì có phương trình hóa học H+ + HCO3−→ CO2 + H2O
D sai vì có phương trình hóa học NH4+ + OH– → NH3 + H2O
Ankan có 81,819% C về khối lượng. Công thức phân tử của ankan là
CH4.
C3H8.
C2H6.
C4H10.
Đáp án B
Gọi công thức phân tử của ankan là .
Ta có:
→ Công thức phân tử của ankan là C3H8.
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Na3PO4?
CaCl2.
Mg(HCO3)2.
AgNO3.
HCl.
Đáp án D
Chỉ có muối photphat của kim loại kiềm và amoni là tan được còn lại thì muối của các kim loại khác đều không tan nên CaCl2, Mg(HCO3)2, AgNO3 đều tạo kết tủa với Na3PO4.
Chỉ có HCl là không tạo kết tủa với Na3PO4.
Trong phòng thí nghiệm, để xử lí sơ bộ một số chất thải ở dạng dung dịch chứa ion Fe2+ và Cu2+ ta dùng lượng dư
nước vôi trong.
ancol etylic.
dung dịch muối ăn.
giấm ăn.
Đáp án A
Người ta dùng lượng dư nước vôi trong do dễ kiếm, hiệu quả và rẻ tiền:
Fe2+ + 2OH– → Fe(OH)2↓
Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2↓
Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được natri axetat và ancol?
CH3COOC2H3.
HCOOC2H5.
C2H3COOCH3
CH3COOCH3.
Đáp án D
Thủy phân este thu được natri axetat nên dựa vào đáp án este đó có dạng CH3COOR’
→ Loại B, C.
Lại có sau phản ứng thu đươc ancol → Loại A vì có phương trình hóa học:
CH3COOCH = CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
(anđehit axetic)
D đúng vì có phương trình hóa học:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
(ancol metylic)
Cho sơ đồ điều chế chất hữu cơ Y như hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây có thể phù hợp với sơ đồ điều chế chất Y?
CH3COONa + H2SO4 →t°CH3COOH + NaHSO4.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 →t°(C6H11O6)2Cu + 2H2O
H2NCH2COOH + NaOH →t°H2NCH2COONa + H2O
CaC2 + 2H2O →t°Ca(OH)2 + C2H2
Đáp án A
Chất Y được điều chế từ hỗn hợp chất lỏng → Loại B, D (do Cu(OH)2, CaC2 là chất rắn). Khi thu Y cần sử dụng nước đá Y là chất dễ bay hơi → Loại C
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 0,1 mol dung dịch Ba(OH)2 thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
9,85.
19,70.
11,82.
7,88.
Đáp án A
nCO2=0,15 mol
→nBa2+=0,1 mol;→nOH−=0,2 mol;
Xét tỉ lệ: Thu được hai muối CO32− và HCO3−.
→nCO32−=nOH−−nCO2=0,2−0,15=0,05 mol
Phương trình hóa học: Ba2+ + → BaCO3
0,1 0,05 →0,05 mol
→mkết tủa=0,05.197=9,85 gam
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.
Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng để nhận biết glucozơ và saccarozơ.
Saccarozơ được tạo bởi một loại monosaccarit.
Đáp án D
D sai vì saccarozơ được tạo bởi hai monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
X là một -amino axit chứa một nhóm NH2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dich HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
glyxin.
valin.
axit glutamic.
alanin.
Đáp án D
nHCl=0,025 mol
X chứa một nhóm NH2: nX=nHCl=0,025 mol
Bảo toàn khối lượng: mX=mmuoái−mHCl=3,1375−0,025.36,5=2,225 gam→MX=2,2250,025=89
Vậy X là alanin.
Este X mạch hở có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 5,76 gam muối cacboxylat và 2,76 gam ancol. Tên gọi của X là
metyl butirat.
etyl axetat.
propyl axetat.
etyl propionat.
Đáp án D
Dựa vào công thức phân tử → X là este no, đơn chức mạch hở, có công thức dạng RCOOR’ (a mol).
Ta có: nNaOH=nX=a mol
Bảo toàn khối lượng: mX+mNaOH=mmuoái+mancol=5,76+2,76=8,52 gam
⇔102a+40a=8,52
→a=0,06
→nmuoái RCOONa=0,06 mol
→MRCOONa=5,760,06=96
→MR=29C2H5
→ Công thức của X là C2H5COOC2H5 (etyl propionat).
Phát biểu nào sau đây sai?
Dùng crom để mạ các đồ vật vì lớp mạ crom bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
Crom là kim loại nặng, có màu trắng bạc, rất cứng dùng để cắt thủy tinh.
Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất thép.
Trong các phản ứng hóa học, muối Cr(III) chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Đáp án D
A đúng vì crom có lớp màng oxit Cr2O3 bền bảo vệ nên có thể bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
B đúng vì đây là tính chất vật lí của crom.
C đúng vì crom được dùng để sản xuất thép không gỉ (inox).
D sai vì muối Cr(III) có số oxi hóa là +3 là số oxi hóa trung gian nên vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
7,412 gam.
7,612 gam.
7,312 gam.
7,512 gam
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X:
Bảo toàn nguyên tố O: nOX+2nO2=2nCO2+nH2O
→nOX=0,12 mol
Ta có: nX=16nOX=0,02 mol(do trong triglixerit có 6 nguyên tố O).
Bảo toàn khối lượng: mX+mO2=mCO2+mH2O
→mX=17,72 gam
→MX=17,720,02=886
Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH: nX=7,088886=0,008 mol
Ta có: nNaOH=3nX=0,024 molnC3H5OH3=nX=0,008 mol
Bảo toàn khối lượng: mX+mNaOH=mmuoái+mC3H5OH3
→mmuối=7,312 gam
Cho dãy các dung dịch sau: metylamin, anilin, lysin, alanin. Số dung dịch trong dãy làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
4.
2.
3.
1.
Đáp án B
Dung dịch các chất làm quỳ tím hóa xanh là metylamin, lysin.
Chú ý: Anilin có tính bazo rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu.
Alanin có số nhóm NH2 = số nhóm COOH nên không làm quỳ tím đổi màu.
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein có phản ứng màu biure.
Đáp án C
A đúng vì là khái niệm của protein.
B đúng vì protein được tạo bởi nhiều gốc -amino axit nên trong phân tử luôn có nguyên tố nitơ.
C sai vì không phải tất cả mà chỉ là nhiều các protein tan trong nước và tạo thành dung dịch keo.
D đúng vì protein chứa nhiều liên kết peptit nên có phản ứng màu biure.
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2 và KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
3.
1.
4.
2.
Đáp án D
Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH là FeCl2, CuSO4.
Các chất BaCl2 và KNO3 không phản ứng được với dung dịch NaOH là do không thỏa mãn điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra.
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là
13,8.
12,0.
16,0.
13,1.
Đáp án C
mOX=0,412m gam→nOX=0,02575m mol
→nCOOH=12nOX=0,012875m mol
Ta có: nNaOH=nH2O=nCOOH=0,012875m mol
Bào toàn khối lượng: mX+mNaOH=mmuoái+mH2O
⇔m+0,012875m.40=20,532+0,012875m.18
→m=16gam
Cho 2,603 gam Ba vào 100 ml dung dịch chứa Al2(SO4)3 0,05M đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị của m là 4,275 gam.
Dung dịch sau phản ứng giảm 1,086 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.
Dung dịch sau phản ứng giảm 1,048 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.
Giá trị của m là 4,583 gam.
Đáp án B
nBa=0,019 mol; nAl2SO43=0,005 mol
Phương trình hóa học:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
0,019 → 0,019 0,019 mol
Ta có: nBa2+=0,019 mol ; nOH−=0,038 mol;nAl3+=0,01 mol ; nSO4−=0,015 mol
Xét tỉ lệ: 3<nOH−nAl3+<4→ Kết tủa bị hòa tan một phần.
→nAl(OH)3=4nAl3+−nOH−=4.0,01−0,038=0,002 mol
Lại có: nBaSO4=nSO42−=0,015 mol
Kết tủa gồm Al(OH)3 (0,002 mol) và BaSO4 (0,015 mol) nên m=0,002.78+0,015.233=3,651 gam
→ Loại A và D.
Xét dung dịch sau phản ứng:
mdung dòch thay ñoåi=mBa−mH2+m↓=2,603−0,019.2+3,651=−1,086 gam
Ta thấy: mdung dòch thay ñoåi<0→Dung dịch sau phản ứng giảm 1,086 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.
Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T như sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Axit etanoic, metyl axetat, phenol, etylamin.
Metyl fomat, axit metanoic, glucozơ, metylamin.
Axit metanoic, glucozơ, fructozơ, metylamin.
Metyl fomat, axit metanoic, metylamin, glucozơ.
Đáp án B
Dựa vào đáp án ta phân tích:
Chat X khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được kết tủa Ag → X là metyl fomat hoặc axit metanoic → Loại A.
Chất Z làm nhạt màu nước brom → Z là glucozơ → Loại C và D.
Vậy X, Y, Z, T lần lượt là: Metyl fomat, axit metanoic, glucozơ, metylamin.
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của V là
8,512.
8,064.
8,960.
8,736.
Đáp án D
nCaCO3=0,3 mol
Axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat đều có công thức phân tử dạng CnH2n−2O2.
Gọi công thức chung của hỗn hợp X là Cn¯H2n¯−2O2.
Hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư: nCO2=nCaCO3=0,3 mol
Phương trình hóa học: Cn¯H2n¯−2O2+3n¯−32O2→t°n¯CO2+n¯+1H2O
5,414n¯+30 0,3 mol
Ta có phương trình: 5,414n¯+30=0,3n¯→n¯=7,5
→nX=5,414.7,5+30=0,04 mol
Theo phương trình: nO2=3.7,5−32nX=9,75.0,04=0,39 mol→V=0,39.22,4=8,736 lít
Cho hỗn hợp Na2C03 và KHC03 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 :1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCG3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl IM vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH IM. Giá trị của m là
7,88.
15,76.
11,82.
9,85.
Đáp án C
Gọi số mol của Na2CO3, KHCO3, Ba(HCO3)2 lần lượt là 2a, a, b mol.
Thêm tiếp dung dịch HCl 1M vào bình. Coi bình vẫn gồm các muối ban đầu phản ứng với HCl vì cả kết tủa X và dung dịch Y đều tác dụng với HCl.
nHCl=0,32 mol
Ta có: nHCl=2nNa2CO3+nKHCO3+2nBa(HCO3)2→4a+a+2b=0,32→5a+2b=0,32
Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M: nNaOH=0,16 mol
Phương trình hóa học: HCO3−+OH−→CO32−+H2O
0,16 ← 0,16 mol
Ta có: nHCO3−Y=a+2b=0,16mol→a+2b=0,16 (**)
Từ (*) và (**) suy ra: a=0,04;b=0,06
Phương trình hóa học:
Ba2+ + → BaCO3
0,06 0,08 → 0,06 mol
→m=0,06.197=11,82 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng KNO3.
(b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl2.
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
4.
3.
2.
5.
Đáp án A
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là: (a), (b), (c), (e).
Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 1,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y, 24 gam kết tủa và dung dịch Z. Hỗn hợp khí Y tác dụng vừa đủ với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,20.
0,10.
0,15.
0,25.
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng: mX=mC2H2+mH2=10,4 gam
Ta có: dX/H2=8→MX=16→nX=0,65 mol
→nH2pö=nhh khí ban ñaàu−nX=0,35 mol
Lại có: nC2H2 dö=nC2Ag2=0,1 mol
Bảo toàn liên kết : 2nC2H2bd=nH2 pö+2nC2H2 dö+nBr2→nBr2=0,15 mol
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là
27,30.
25,86.
27,70.
26,40.
Đáp án B
Khi cho X tác dụng với NaOH thu được dung dịch chỉ chứa muối natri panmitat, natri stearat nên triglixerit Y được tạo nên từ axit panmitic, axit stearic.
→ Y là trieste no, mạch hở.
Mà khi đốt cháy axit pânmitic, axit stearic (axit no, đơn chức, mạch hở) thu được nCO2=nH2O
→ Khi đốt cháy hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y ta có:
nY=nCO2−nH2O2=0,02 mol
Ta có quá trình: C15H31COOH;C17H35COOHY+NaOH→DDC15H31COONaC17H35COONa+H2OC3H5OH3
Ta có: nNaOH pöù vôùi Y=3nY=0,06 mol→nNaOH pöù vôùi axit=0,09−0,06=0,03 mol
→naxit=nNaOH pöù vôùi axit=0,03 mol
Xét phản ứng đốt cháy m gam X: nOX=2naxit+6nY=2.0,03+6.0,02=0,18 mol
Bảo toàn nguyên tố C, H: nCX=nCO2=1,56 molnHX=2nH2O=3,04 mol
Ta có: m=mX=mCX+mHX+mOX=1,56.12+3,04+0,18.16=24,64 gam
Xét phản ứng của X với dung dịch NaOH mH2O=nNaOH pöù vôùi axit=0,03 molmC3H5OH3=mY=0,03 mol
Bảo toàn khối lượng: a=mmuoái=mX+mNaOH−mH2O−mC3H5OH3
=24,64+0,09.40−0,03.18−0,02.92=25,86gam
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm: 1 ml dung dịch lòng trắng trứng và 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên khoảng 2-3 phút.
Số phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây là
(a) Sau bước 1, hỗn hợp thu được có màu hồng.
(b) Sau bước 2, hỗn hợp xuất hiện chất màu tím.
(c) Thí nghiệm trên chứng minh anbumin có phản ứng màu biure.
(d) Thí nghiệm trên chứng minh anbumin có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
(a) sai vì cho vào ống nghiệm dung dịch lòng trắng trứng và dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp không màu.
(b) đúng, (c) đúng vì khi cho tiếp vào ống nghiệm dung dịch CuSO4 và lắc nhẹ, xảy ra phản ứng màu biure với Cu(OH)2 (sinh ra từ phản ứng của CuSO4 với NaOH) nên hỗn hợp chất xuất hiện chất màu tím.
(d) sai.
Hỗn hợp E chứa ba este đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X , este Y và este Z . Đun nóng 0,4 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 25,7 gam hỗn hợp gồm ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 49,1 gam hỗn hợp T gồm ba muối. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,275 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,49 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là
8,35%.
9,47%.
7,87%.
8,94%.
Đáp án A
Xem muối gồm: X mol HCOONa; y mol C2H3COONa; z mol (COONa)2 và a mol CH2. Ta có hệ bốn ẩn:
Tổng số mol các muối: x+y+z=0,4 (1)
Tổng số mol H2O và CO2: x+4y+z+2a=0,49 (2)
Tổng khối lượng muối T: 68x+94y+134z+14a=49,1 (3)
Số mol O2 cần để đốt là: 0,5x+3y+0,5z+l,5a=0,275
Giải hệ ta được: x=0,05;y=0,03 ; z=0,32; a=0
Quy đổi ancol gồm 0,72 mol CH3OH và 0,19 mol CH2.
Ta thấy: 0,19=0,05.2+0,03.3
→ Có 0,05 mol HCOOC3H7 và 0,03 mol C2H3COOC4H9 và 0,32 mol (COOCH3)2.
→%mY=8,35%
Hòa tan hoàn toàn 16,86 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Mg và MgCO3 trong dung dịch chứa đồng thời 1,14 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa 156,84 gam muối trung hòa và 2,688 lít hỗn hợp khí Z gồm hai khí thoát ra (ở đktc), biết Z có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thì thu được 19,72 gam kết tủa. Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là
1,02 gam.
2,04 gam.
4,08 gam.
3,06 gam.
Đáp án D
Trong Z chắc chắn có CO2 M=44 . Lại có: dZ/H2=22→MZ=44
→ Sản phẩm khử của N+5 là N2O (M = 44).
Ta có: nZ=0,12mol→mZ=0,12.44=5,28 gam
Ta có quá trình: AlAl2O3MgMgCO3⏟16,86 gam+NaHSO4⏟1,14 molHNO3⏟0,32 mol→156,84 gam muoái khan→+NaOH döMgOH2⏟19,72 gamZCO2N2OH2O
Bảo toàn khối lượng: mH2O=mX+mNaHSO4+mHNO3−mmuoái−mz
=16,86+1,14.120+0,32.63−156,84−5,28=11,7 gam
→nH2O=1,65 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nNaHSO4+nHNO3=1,46 mol>2nH2O=1,3 mol
→ Có tao muối amoni: nNH4+=1,46−1,34=0,04 mol
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Mg(OH)2: nMgOH=0,34 mol
Dung dịch Y chứa Mg2+ (0,34 mol); Al3+ (a mol); NH4+(0,04 mol); Na+ (1,14 mol); SO42−(1,14 mol) và NO3−(b mol) .
→0,34.24+27a+0,04.18+1,14.23+1,14.96+62b=156,84
→27a+62b=12,3 (*)
Bảo toàn điện tích cho dung dịch Y: 2.0,34+3a+0,04+1,14=2.1,14+b
→3a−b=0,42 (**)
Từ (*)và (**) suy ra: a = 0,18; b = 0,12
Bảo toàn nguyên tố N: nN2O=nHNO3−nNH4+−nNO3−2=0,32−0,04−0,122=0,08 mol
→nCO2=0,12−0,08=0,04 mol
Ta có: nH+ pö=10nN2O+10nNH4++2nOAl2O3+2nCO2
→nOAl2O3=1,14+0,32−10.0,08−10.0,04−2.0,042=0,09 mol
→nAl2O3=0,03 mol
→mAl2O3=0,03.102=3,06 mol
Cho một lượng tinh thể Cu(NO3)2.5H2O vào dung dịch chứa 0,16 mol NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, trong thời gian t giây ở anot thoát ra 3,584 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 8,960 lít (đktc). Cho m gam bột Fe vào Y, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,6m gam chất rắn. Giá trị của m là
28,00.
14,00.
14,40.
15,68.
Đáp án C
Trong t giây: nkhí anot=0,16 mol
Bảo toàn khối lượng: nCl2=12nNaOH=0,08 mol
→nO2=0,16−0,08=0,08 mol
→ne trao ñoåi trong t giaây=2nCl2+4nO2=0,48 mol
Trong t giây tiếp theo: nO2=0,484=0,12 mol
Trong 2t giây: nkhí ôû hai ñieän cöïc=0,4 mol
nH2catot=nkhí ôû hai ñieän cöïc−nCl2−nO2=0,4−0,16−0,12=0,12 mol
Lại có: nCu sinh ra ôû catot=ne trao ñoåi−2nH22=0,36 mol
Trong t giây: nCu sinh ra ôû catot=0,482=0,24 mol
Dung dịch Y chứa (0,72 mol); Na+ (0,16 mol); Cu2+ 0,36−0,24=0,12 molvà H+.
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y: nH+=0,32 mol
→nNO=nH+4=0,08 mol
Bảo toàn electron: 2nFe pö=3nNO+2nCu2+→nFe pö=0,24 mol
Ta có: m−0,24.56+0,12.64=0,6m→m=14,4
Cho 4,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm b kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 3,192 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 4,2 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm so mol của Fe trong X là
40%.
60%.
25%.
12%.
Đáp án A
Theo thứ tự xuất hiện kim loại thì chất rắn Y gồm ba kim loại là Ag, Cu, Fe.
Ta có quá trình: MgFe⏟4,6 gam+AgNO3CuNO32→YAgCuFe→H2SO4 ñaëc,noùngSO2⏟0,1425 molZMgNO32FeNO32→NaOH döMgOH2FeOH2→O2,t°MgOFe2O3⏟4,2 gam
Gọi số mol Mg, Fe phản ứng, Fe dư lần lượt là a, b, c mol.
→24a+56b+56c=4,6 (*)
Bảo toàn electron cho quá trình X vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2: nAgY+2nCuY=2a+2b
Bảo toàn electron cho quá trình Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng: nAgY+2nCuY=3nFeY=2nSO2
→2a+2b+3c=0,285 (**)
Bảo toàn nguyên tố Mg, Fe nMgO=nMg=a molnFe2O3=12nFe pö=0,5b mol→40a+80b=4,2
Từ (*), (**), (***) suy ra: a=0,075;b=0,015 ; c=0,035
Phần trăm số mol của Fe trong X: %nFe=0,015+0,0350,075+0,015+0,035.100%=40%
X là este no, hai chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, có chứa hai liên kết TC). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa ba muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là
27,24.
27,09.
19,63.
28,14.
Đáp án B
Đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M: nNaOH=0,285 mol
Ta có: nX+nY=0,12
X là este hai chức, Y là este ba chức: 2nX+3nY=0,285
Ta có hệ phương trình: nX+nY=0,122nX+3nY=0,285→nX=0,075nY=0,045→nXnY=53
Gọi công thức phân tử của X và Y lần lượt là CnH2n−2O4(5a mol) và CmH2m−10O6(3a mol).
Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y: nCO2=0,81 mol
Bảo toàn nguyên tố C: 5an+3ma=0,81
Ta có: 5a.14n+62+3a.14m+86=17,02
→a=0,01
→nE=8a=0,08 mol
Đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M: mE=17,020,08.0,12=25,53 gam
Sau phản ứng thu được hai ancol có cùng số nguyên tử C, mà trong đó có C3H5(OH)3, vậy ancol còn lại là C3H6(OH)2.
nC3H5OH3=nY=0,045 molnC3H6OH2=nX=0,075 mol
Bảo toàn khối lượng: 25,53+0,285.40=m+0,045.92+0,075.76
→m=27,09
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được a mol H2 và dung dịch chứa 31,19 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,55 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc được 10,7 gam một chất kết tủa. Giá trị của a là
0,05.
0,04.
0,06.
0,03.
Đáp án D
nNaOH=0,4 mol→nOH−=0,4 mol
nH2SO4=0,55 mol→nH+=1,1 mol
Gọi số mol của FeCl2, FeCl3 trong muối lần lượt là x, y mol →127x+162y=31,15 (*)
Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O.
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe=x+y mol
Gọi số mol của O trong hỗn hợp X là z mol.
Xét phản ứng của X với H2SO4 đặc, nóng.
Trường hợp 1: H2SO4 đặc, nóng dư.
→ Kết tủa là Fe(OH)3, nFeOH3=0,1 mol
Quá trình cho nhận electron:
Bảo toàn electron: 3nFe=2nO+2nSO2
⇔3x+y=2z+2.0,14→3x+3y−2z=0,28 (**)
Ta có: 4H+ + SO42−+ 2e → SO2 + 2H2O
0,56 ← 0,14 mol
Theo phương trình số mol H+ phản ứng tạo ra SO2 là 0,56 mol.
→nH+ pö=0,56+2z mol→nH+ dö=1,1−0,56−2z mol
Dung dịch Y chứa Fe3+, H+ dư, SO42−.
Khi cho NaOH vào dung dịch Y: nH++3nFeOH2=nOH−
⇔1,1−0,56−2z+3.0,1=0,4
→ z=0,22 mol (***)
Từ (*), (**), (***) suy ra: x=0,22; y=0,02
Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl=nCl−=2nFeCl2+3nFeCl3
→nHCl=2.0,22+3.0,02=0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố H và O: nHCl=2nH2+2nH2O=2nH2+2nOX
→nH2=12.0,5−0,22.2=0,03 mol
Trường hợp 2: H2SO4 không dư.
Ta có: Y phản ứng với NaOH thu được kết tủa duy nhất → Trong Y chứa muối duy nhất Fe2+ hoặc Fe3+.
Trong Y có: nSO42−=nH2SO4−nSO2=0,55−0,14=0,41 mol
Giả sử Y chứa Fe3+: nFeOH3=0,1 mol→nFe3+=0,1 mol
Mặt khác, bảo toàn điện tích trong Y ta thấy: 3nFe3+≠2nSO42−→ Loại.
Giả sử Y chứa Fe2+: nFeOH2=10,790=0,12 mol→nFe2+=0,12 mol
Mặt khác, bảo toàn điện tích trong Y, ta thấy: 2nFe2+≠2nSO42−→ Loại.

