Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 15)
40 câu hỏi
Hợp chất nào sau đây thuộc loại amin?
CH3COOC2H5.
H7NCH7COOH.
C7H5NH2.
HCOONH4.
Đáp án C
Ở điều kiện thường, đơn chất phi kim nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Clo.
Cacbon.
Nitơ.
Oxi.
Đáp án B
Trong nguyên tử kim loại kiềm thô ở trạng thái cơ bản có số electron lớp ngoài cùng là
4.
3.
1.
2.
Đáp án D
Hợp chất X có công thức cấu tạo là C2H5COOCH3. Tên gọi của X là
etyi axetat.
metyl propionat.
metyl axetat.
propyl axetat.
Đáp án B
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
RO.
R2O3.
R2O.
RO2.
Đáp án A
Công thức hóa học của sắt(II) oxit là
Fe2O3.
Fe(OH)3.
FeO.
Fe(OH)2.
Đáp án C
Cacbohiđrat nào sau đây có phản ứng tráng gương?
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Đáp án D
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
Cu.
Ag.
Au.
Al.
Đáp án D
Khí biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi được sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh hoạt của nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thành phần chính của khí biogas là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C3H6.
Đáp án A
Dãy các ion sau cùng tồn tại trong một dung dịch là:
Ag+, Na+, NO3−, Br–.
Na+, Mg2+, CH3COO–, SO42−.
Ca2+, K+, Cl–, CO32−
NH4+, Ba2+,NO3− , PO43−.
Đáp án B
Dung dịch nào sau đây hòa tan Cr(OH)3?
K2SO4.
NaNO3.
KCl.
NaOH.
Đáp án D
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch kiềm cho hai muối và nước?
HCOOC6H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH7C6H5
CH3COOCH3.
Đáp án A
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Đáp án A
Thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH3COOCH3, HCOOC2H5 là
2,24 lít.
4,48 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
Đáp án D
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm bên. Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí nào sau đây?
C2H2.
C2H8.
H2.
CH
Đáp án A
Để oxi hóa hết 6,0 gam kim loại R (hóa trị II) cần vừa đủ 0,15 mol khí Cl2. Kim loại R là
Ca.
Mg.
ba.
Be.
Đáp án A
Cho axit acrylic (CH2 = CHCOOH) tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là
C2H3COOCH3.
C2H5COOC2H3.
C2H3COOC2H5.
CH3COOC2H5.
Đáp án C
Phát biếu nào sau đây đúng?
Các muối amoni đều lưỡng tính.
Các muối amoni đều thăng hoa.
Urê là muối amoni.
Phản ứng nhiệt phân NH4NO2 là phản ứng oxi hóa khử.
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn m gam triolein trong dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng thu được 22.8 gam muối. Giá trị của m là
22.1.
21.8.
21.5.
22.4.
Đáp án A
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X (đốt nóng) gồm Fe2O3, Al2O3, ZnO, CuO phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm
Al, Fe, Zn, Cu.
Fe, Al2O3, ZnO, Cu.
Al2O3, Fe, Zn, Cu.
Fe2O3, Al2O3, ZnO. Cu.
Đáp án C
Cho 13,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 2 : 1) vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
2,24.
6,72.
8,96.
4,48.
Đáp án B
Amino axit Y chứa một nhóm cacboxyl và hai nhóm amino. Cho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Công thức phân tử của Y là
C5H12N2O2.
C6H14N2O2.
C5H10N2O2.
C4H10N2O2.
Đáp án A
Cho các polime: poli(vinyl doma), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là
5.
2.
3.
4.
Đáp án D
Các polime tổng hợp là: poli(vinyl clorua); policaproamit; polistiren; nilon-6,6.
Trong dung dịch, ion cromat và ion đicromat tồn tại một cân bằng hóa học:
2CrO42−+2H+→Cr2O72−+H2O
(vàng) (da cam)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ion CrO42−bền trong môi trường axit.
Dung dịch có màu da cam trong môi trường axit.
Dung dịch có màu da cam trong môi trường bazơ.
lon Cr2O72−bền trong môi trường bazơ.
Đáp án B
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Các phản ứng đều hoàn toàn. Giá trị của m là
12.
10.
5.
8.
Đáp án B
Một trong những nguyên nhân chính gây nên hiện tượng suy giảm tầng ozon là
hợp chất CFC.
sự tăng nồng độ CO2.
mưa axit.
sự gia tăng các phương tiện giao thông.
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ankan A và ankin B thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và 13,5 gam H2O. Thành phần phần trăm theo thể tích của A và B lần lượt là
60% và 40%.
50% và 50%.
30% và 70%.
40% và 60%.
Đáp án B
Cho các chất sau: tinh bột, saccarozơ, triolein, Gly-Ala-Gly. Số chất trong dãy chỉ bị thủy phân trong môi trường axit mà không bị thủy phân trong môi trường kiềm là
3.
1.
2.
4.
Đáp án C
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
Đốt cháy Fe trong khí Cl2 dư.
Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
Đáp án A
Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là
62,95 gam.
38,45 gam.
47,05 gam.
46,35gam.
Đáp án C
Bảo toàn khối lượng:mHCl=mmuoái−mamin=22,475−13,35=9,125 gam
→nHCl=0,25 mol=namin
Do đó Mamin=13,350,25=53,4
Hai amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Hai amin đó là C2H5NH2 (a mol) và C3H7NH2 (b mol)
Ta được hệ phương trình: a+b=0,2545a+59b=13,35→a=0,1b=0,15
Bảo toàn nguyên tố C: nCO2=2nC2H5NH2+3nC3H7NH2=0,65 mol
Bảo toàn nguyên tố H: nH2O=127nC2H5NH2+9nC3H7NH2=1,025 mol
→mCO2+mH2O=0,65.44+1,025.18=47,05 gam
Cho từ từ thuốc thử đến dư vào lần lượt các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi:
Thuốc thử | X | Y | Z | T |
Dung dịch Ba(OH)2 dư | Kết tủa trắng tan một phần | Khí mùi khai Kết tủa trắng | Khí mùi khai | Kết tủa nâu đỏ |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Al2(SO4)3, (NH4)2SO4, NH4Cl và FeCl3.
Al2(SO4)3, NH4Cl, (NH4)2SO4 và FeCl2.
AlCl3, (NH4)2SO4, NH4Cl và FeCl3.
Al2(SO4)3, NH4Cl và FeCl3.
Đáp án A
Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 đi qua bình đựng Ni, nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối hơi so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,20.
0,10.
0,15.
0,25.
Đáp án C
Hỗn hợp Y gồm C2H2, C2H4, C2H6 Gọi công thức chung của Y là C2Hy (a mol)
Ta có: MY=dYH2.2=28,8=12.2+y→y=4,8
Phương trình hóa học:
C2H2+1,4H2→Ni,t°C2H8
x ←1,4x ← x mol
Ta có: nX=nC2H2+nH2=x+l,4x=0,6→x=0,25 mol
Bảo toàn liên kết : nBr2=a=2nC2H2−nH2=2x−l,4x=0,15 mol
Cho các phát biểu sau:
(a) Vinyl axetilen và glucozơ đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư.
(b) Phenol và alanin đều tạo kết tủa với nước brom.
(c) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.
(d) 1,0 mol Val-Val-Lys tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3,0 mol HCl.
(e) Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa xanh.
(g) Thủy phân đến cùng amilopectin thu được hai loại monosaccarit.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Đáp án D
Cho 100 ml dung dịch gồm MgCl2 1M và AlCl3 2M tác dụng với 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,85M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
11,05.
15,6.
17,5.
21,4.
Đáp án C
nMgCl2=0,1 mol; nAlCl3=0,2 mol ; nBaOH2=0,425 mol
Do đó: nMg2+=0,1 mol;nAl3+=0,2 mol ;nOH−=0,85 mol
Phương trình hóa học: Mg2++2OH−→MgOH2↓
0,1 → 0,2 → 0,1 mol
Al3++3OH−→AlOH3↓
0,2 → 0,6 → 0,2 mol
AlOH3↓+OH−→AlO2−+2H2O
0,05 ←0,05 mol
→nAlOH3=0,2−0,05=0,15mol; mkeát tuûa=mMgOH2+mAlOH3=0,1.58+0,15.78=17,5 gam.
Từ tinh bột, điều chế ancol etylic theo sơ đồ sau: Tinh bột Glucozơ C2H5OH. Biết hiệu suất của hai quá trình lần lượt là 80% và 75%. Để điều chế được 200 lít rượu 34,5° (khối lượng riêng của C2H5OH bằng 0,8 gam/ml) thì cần dùng m kg gạo chứa 90% tinh bột. Giá trị của m là
180.0.
90.0.
135.0.
232.5.
Đáp án A
VC2H5OH=200.34,5:100=69 lit→mC2H5OH=69.0,8=55,2kgmtinh boät=55,2.16292:80%:75%=162 kg→mgaïo=162:90%=180 kg
Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa trắng.
(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.
(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm nước cứng toàn phần.
(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
(e) Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
Số phát biểu đúng là
3.
2.
5.
4.
Đáp án C
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (d), (e).
Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este (chỉ chứa chứa este, không có chức khác) tác dụng tối đa với 525 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và 42,9 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Giá trị của m là
30,15.
32,85.
45,60.
34,20.
Đáp án B
Xét phản ứng đốt cháy Y: nCO2=0,3 mol;nH2O=0,525 mol
Nhận thấy: nH2O>nCO2→ Ancol no, đơn chức, mạch hở và nY=nH2O−nCO2=0,225 mol
Ta có: Số C¯=0,30,225≈1,33→ Y chứa ancol CH3OH Y chứa hai ancol no, đơn chức, mạch hở.
→nOY=nY=0,225 mol
Do đó, mancol=mC+mH+mO=0,3.12+0,525.2+0,225.16=8,25 gam
Nhận thấy: nNaOH=0,525mol>neste→ Có este của phenol.
Ta có nNaOH pö este ancol=nancol
→nNaOH pö este cuûa phenol=nNaOH−nancol=0,525−0,225=0,3 mol
→nH2O=nNaOH pö este cuûa phenol2=0,15 mol
Sơ đồ phản ứng: X + NaOH Muối + Ancol + H2O
Bảo toàn khối lượng: →mX+mNaOH=mMuoái+mancol+mH2O
→mX=42,9+8,25+0,15.18−0,525.40=32,85gam
Cho 1,76 gam bột Cu vào 100 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,22M và Fe(NO3)3, 0,165M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Khối lượng của chất rắn Y là
2,838 gam.
2,684 gam.
2,904 gam.
2,948 gam.
Đáp án C
nCu=0,0275 mol; nAgNO3=0,022 mol;nFeNO33=0,0165 mol
Phương trình hóa học:
Cu + 2Ag+ →Cu2++2Ag0,011←0,022→0,022mol
Cu + 2Fe3+ →Cu2++2Fe2+8,25.10−3←0,0165mol
nCu dö=0,0275−0,011−8,25.10−3=8,25.10−3 mol
→mcr=mCu dö+mAg=8,25.10−3.64+0,22.108=2,904 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp gồm a mol Cu và 3 a mol FeCl3 vào nước dư.
(b) Cho hổn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.
(c) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol KHCO3
(d) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
(e) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.
(g) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4.
Số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là
2.
3.
0.
1.
Đáp án C
Không có trường hợp nào tạo hai muối.
(a) sai vì thu được dung dịch chứa ba muối CuCl2, FeCl2 và FeCl3.
(b) sai vì thu được dung dịch chứa một muối NaAlO2.
(c) sai vì thu được dung dịch chứa một muối K2SO4.
(d) sai vì thu được dung dịch chứa một muối CuCl2.
(e) sai vì thu được dung dịch chứa một muối Fe(NO3)3.
(g) sai vì thu được dung dịch chứa một muối Na2SO4.
Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chứa muối và 1,12 lít khí H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe3O4 trong X là
17.4 gam.
5.8 gam.
11.6 gam.
14,5 gam.
Đáp án C
Chất rắn không tan là Cu (3,2 gam)
Quy đổi hỗn hợp phản ứng thành Fe, Cu, O với số mol lần lượt là x, y, z mol.
⇒56x+64y+16z=24,8 (*)
Bảo toàn electron: 2nFe+2nCu=2nO+2nH2→2x+2y−2z=0,1 (**)
Mặt khác: dung dịch Y chứa: FeCl2 (x mol) và CuCl2 (y mol)
Kết tủa gồm: AgCl và Ag. Ta có: nAgCl=nCl−=2x+2y mol;nAg=nFe2+=x mol
→mkeát tuûa=2x+2y.143,5+108x=132,85 (***)
Từ (*), (**), (***) suy ra: x = 0,3; y = 0,05; z = 0,3; nCuX=0,05+3,264=0,10 mol=nCuO
Lại có: nO=4nFe3O4+nCuO→nFe3O4=0,3−0,14 =0,05 mol→mFe3O4=0,05.232=11,6gam

