Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 13)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
KCl.
NaOH.
HF.
Đáp án D
Đáp án B
Chất nào sau đây là amin bậc I?
Đáp án B
nhôm.
đồng.
vàng.
bạc.
Đáp án D
Chất nào sau đây không phải là hợp chất polime?
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Lipit.
Thủy tinh hữu cơ.
Đáp án C
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Na.
Ca.
Al.
Fe.
Đáp án B
Công thức hóa học của crom (III) hiđroxit là:
Đáp án C
Axit oleic.
Stearin.
Axit axetic.
Axit panmitic.
Đáp án D
Fructozơ là một mononosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là:
Đáp án D
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Đáp án C
Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
và
và
HCl và
và
Đáp án A
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch ?
Etilen.
Metan.
Butan
Benzen.
Đáp án A
4.
1.
3.
2.
Đáp án C
Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín. Công thức phân tử este đó là:
Đáp án C
Để bảo vệ các phương tiện giao thông hoạt động dưới nước có vỏ bằng thép người ta gắn vào vỏ đó (ở phần ngập dưới nước) kim loại nào sau đây?
Fe.
Cu.
Mg.
Zn
Đáp án D
Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
HCl.
NaOH.
Đáp án D
Đáp án A
HCl.
NaOH.
Đáp án B
Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là:
Đáp án D
Anilin.
Glyxin.
Etylamin.
Axit glutamic.
Đáp án C
Cho m gam hỗn hợp gồm và tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:
14,8.
18,4.
7,4.
14,6.
Đáp án A
Cho m gam Fe phản ứng với 100 ml dung dịch 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,8 gam kim loại. Giá trị của m là:
5,6.
5,2.
5,0.
6,0.
Đáp án D
3.
1.
4.
2.
Đáp án D
Để thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat cần phải lấy bao nhiêu mol , biết hiệu suất phản ứng đạt 80%?
0,60 mol.
2,48 mol.
0,80 mol
0,74 mol.
Đáp án D
Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Ca từ là:
nhiệt phân
dùng Na khử trong dung dịch .
điện phân nóng chảy.
điện phân dung dịch .
Đáp án C
Khử hoàn toàn một lượng bằng dư, thu được chất rắn X và m gam . Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
0,81.
1,35.
0,72.
1,08.
Đáp án D
Xét phản ứng với HCl:
X là
Xét phản ứng khử:
Bảo toàn nguyên tố O:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được và m gam . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là:
5,4.
3,6.
6,3.
4,5.
Đáp án D
Một axit X (trong phân tử chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl). Cho 9,00 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,64 gam muối. X là:
glyxin.
axit glutamic.
alanin.
valin.
Đáp án A
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân . | (b) Nung trong không khí. |
(c) Nhiệt phân . | (d) Nhiệt phân |
(e) Cho Fe vào dung dịch . | (g) Cho Zn vào dung dịch (dư). |
(h) Điện phân dung dịch . | (i) Cho Ba vào dung dịch (dư). |
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:
4.
3.
5.
2.
Đáp án B
Các thí nghiệm thu được kim loại là: (a), (e), (h).
Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và cùng số mol. Biết m gam X làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% trong dung môi . Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol . Ankan và anken trong hỗn hợp X có công thức phần tử lần lượt là:
và
và
và
và
Đáp án B
.
Gọi số C trong phân tử ankan và anken lần lượt là x, x.
Bảo toàn nguyên tố C: .
Công thức của ankan và anken lần lượt là và .
Đốt cháy 2,17 gam P trong (dư) tạo thành chất Y. Cho Y tác dụng với dung dịch chứa a mol rồi cô cạn thu được 19,01 gam muối khan. Giá trị của a là:
0,090.
0,070.
0,075.
0,095.
Đáp án A
.
Nếu muối thu được là :
Suy ra .
Nếu muối thu được là :
Suy ra: .
Nếu muối thu được là :
Suy ra: .
Nhận thấy: Muối thu được là (x mol) và (y mol).
.
Bảo toàn nguyên tố P:
Từ (*) và (**) suy ra: .
Bảo toàn nguyên tố Ba: .
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, ) thu được tristearin.
(e) Fructozơ là đồng phân của glucozơ.
(f) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là:
3.
2.
5.
4.
Đáp án C
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (d), (e).
(f) sai vì amilozơ có cấu trúc không phân nhánh.
Cho 5,4 gam Al vào dung dịch chứa 0,2 mol và 0,3 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
8,4.
2,8.
4,2.
5,6.
Đáp án B
Phương trình ion:
Do đó: .
Cho m gam Na và Al vào nước dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 11,2 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
10,0.
10,4.
8,85.
12,0.
Đáp án B
Gọi số mol của Na và Al lần lượt là a, b mol.
Nhận thấy: Trong phản ứng với nước Al dư, Na phản ứng hết.
.
Bảo toàn electron: .
Trong phản ứng với NaOH cả hai kim loại đều phản ứng hết:
Bảo toàn electron:
Từ (*) và (**) suy ra: . Do đó, .
Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa hai muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol . Phần hai đem cô cạn thu được 54,84 gam muối. Phân tử khối của X là:
884.
888.
890.
886.
Đáp án D
.
Do đó, .
.
Nhận thấy: .
Công thức X: .
.
Cho các phát biểu sau:
(a) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon.
(b) Các kim loại K, Al và Mg chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Dung dịch hỗn hợp và làm mất màu dung dịch .
(d) tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.
(e) Tất cả các kim loại đều tác dụng được với khí oxi ở trong điều kiện thích hợp.
Số phát biểu đúng là:
5.
2.
3.
4.
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (d).
(e) sai vì các kim loại phản ứng với oxi ở điều kiện thích hợp (trừ Ag, Au, Pt).
Hòa tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch loãng vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được lớn nhất thì thể tích dung dịch đã dùng là V ml. Tiếp tụ nhỏ dung dịch cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch đã dùng là 3,4V ml. Hai chất X và Y lần lượt là:
và .
và .
và .
NaOH và .
Đáp án D
Thêm thì kết tủa tan hoàn toàn Kết tủa không chứa A, B sai.
Mặt khác: tham gia cả vào phản ứng không tạo kết tủa (phản ứng với NaOH) C sai.
D đúng.
Cho dãy các chất sau: . Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là:
2.
4.
3.
5.
Đáp án D
Các chất vừa tác dụng được với HCl, vừa tác dụng được với NaOH là:
Hòa tan 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Ba và BaO vào dư, thu được dung dịch X và b mol . Sục từ từ khí vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Giá trị của b là:
0,10.
0,12.
0,15.
0,18.
Đáp án B
Giai đoạn (1): .
Giai đoạn (2): .
Giai đoạn (3): .
Quy đổi hỗn hợp về Na, Ba, O.
Tại thời điểm kết tủa cực đại: .
Gọi số mol của Na và O lần lượt là a, c mol.
.
Bảo toàn electron: .
Tại kết tủa bắt đầu tan:
Từ (*), (**), (***) suy ra: .
Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí . Cho dung dịch dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
9,15.
7,36.
10,23.
8,61.
Đáp án A
Phương trình hóa học:
Do đó, dung dịch X chứa: (0,02 mol), HCl (0,02 mol).
Xét :
Quá trình cho – nhận electron:
Bảo toàn electron:
Chất rắn gồm: AgCl (0,06 mol), Ag (0,005 mol).
Do đó,




