Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 12)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây không cháy trong khí oxi?
CH3COOH
C2H2
CH4
CO2
Đáp án D
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
HCl
NaNO3
NaCl
NaOH
Đáp án A
Tinh bột và xenlulozo là
monosaccarit.
polisaccarit.
đồng phân.
đisaccarit.
Đáp án B
Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nilon-6.
Tơ tằm.
Tơ nitron.
Tơ nilon-6,6.
Đáp án B
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon thơm?
Etilen.
Axetilen.
Benzen.
Metan.
Đáp án C
Chất X có công thức cấu tạo CH2 = CHCOOCH = CH2. Tên gọi của X là
etyl axetat.
vinyl acrylat.
vinyl metacrylat.
propyl metacrylat.
Đáp án B
Thành phần chính của phâm đạm urê là
Ca(H2PO4)2
(NH4)2CO3
(NH2)2CO
(NH4)2CO
Đáp án C
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3CHO
C2H5OH
H2O
CH3COOH
Đáp án D
Metylamin phản ứng được với dung dịch
Ca(OH)2
NH3
HCl
NaCl
Đáp án C
Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Cu
Mg
Đáp án C
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc chu kì
5
2
3
4
Đáp án D
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí
SO2
NO2
CO
CO2
Đáp án C
Triolein có công thức cấu tạo là
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
Đáp án C
Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 4,48 lít (đktc) khí Cl2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng muối thu được là
11,28 gam
16,35 gam
12,70 gam
16,25 gam
Đáp án D
Dung dịch Ala-Gly-Val phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl
NaCl
NaNO3
KNO3
Đáp án A
Trong các kim loại sau: Al, Mg, Fe và Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Al
Cu
Fe
Đáp án A
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
Fe, Cu, Pb
Fe, Cu, Ba
Na, Fe, Cu
Ca, Al, Fe
Đáp án A
Curcumin là thành phần chính của curcuminoid – một chất trong củ nghệ. Curcumin có khả năng làm giảm đau dạ dày, tiêu diệt gốc tự do gây ung thư... Curcumin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 68,48%; 5,43%; 26,09%. Công thức phân tử của curcumin là
C21H20O5
C20H20O6
C21H20O6
C20H21O6
Đáp án C
Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ. Các chất tham gia phản ứng thủy phân là
Y, Z, R
Z, T, R
X, Z, R
X,Y, Z
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C2H4O2
C5H10O2
C3H6O2
C4H8O2
Đáp án C
Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là
25 gam
10 gam
12 gam
40 gam
Đáp án B
Cho m gam một amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được 8,15 gam muối. Công thức phân tử của amin là
C2H7N
C4H9N
C2H5N
C4H11N
Đáp án A
Cho các chat: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
4
3
5
6
Có 5 chất thỏa mãn là: axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, Gly-Gly.
Hòa tan hết 21,2 gam Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 dư, thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là
2,24
4,48
3,36
5,60
Đáp án B
Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 20,9 gam muối, số nguyên tử hiđro có trong X là
9
11
7
8
Đáp án C
Cho 0,1 mol FeCl3phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
38,70
40,80
43,05
47,90
Đáp án C
Cho các este sau: C6H5COOCH3, HCOOCH=CHCH3, CH3COOCH=CH2, HCOOC2H5, HCOOCH=CH2, C6H5OCOCH3, C2H5COOCH3. Số este khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol là
6
3
4
5
Có 3 este thủy phân tạo ancol là: C6H5COOCH3, HCOOC2H5, C2H5COOCH3.
Chú ý: C6H5OCOCH3 thủy phân tạo hai muối.
Hỗn hop X gồm C2H2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 5,8. Dẫn X qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là
13,50
14,50
11,50
29,00
Gọi số mol hỗn hợp X là 1 mol.
Ta có: x+y=126x+2y=5,8.2.1→x=0,4y=0,6
Nhận thấy: nC2H21>nH22→ C2H2 dư, H2 phản ứng hết.
Ta có: nH2 pu=nX−nY→nY=1−0,6=0,4 mol
→MY=mXnY=5,8.2.10,4=23→dY/H2=292=14,5
Đun nóng 0,2 mol hỗn họp gồm glucozơ và saccarozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 25,92 gam Ag. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol O2. Giá trị của a là
1,24
1,48
1,68
1,92
Saccarozo không có phản ứng tráng bạc.
Ta có: Glucozơ →+AgNO3/NH3 2Ag
0,12 0,24 mol
→nC12H22O11=0,2−0,12=0,08 mol
Khi đốt cháy X: nO2 pu=nC(X)=0,12.6+0,08.12=1,68 mol
Chú ý: Các chất có dạng khi đốt cháy luôn có nO2 pu=nC(chat huu co).
Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục thẫm. Chất X là
FeCl3
CrCl3
MgCl2
FeCl2
Đáp án B
Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc). Hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). M là
Mg
Ca
Fe
Al
Bảo toàn electron: n.nM=4nO2+2nH2=0,15.4+0,6.2=1,8
→nM=1,8n→M=16,21,8n=9n
Ta có bảng sau:
n | 1 | 2 | 3 |
M | 9 (loại) | 18 (loại) | 27-Al |
So sánh câu nào sau đây sai?
Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ, là chất khử và kém bền nhiệt.
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là hiđroxit lưỡng tính và có tính khử.
Al và Cr đều phản ứng với dung dịch HCl không theo cùng tỉ lệ số mol.
BaSO4 và BaCrO4 đều là muối trung hòa không tan trong nước.
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn 3,96 gam vinyl fomat trong dung dịch H2SO4 loãng. Trung hòa hoàn toàn dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng tiếp với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
15,12
21,60
11,88
23,76
nHCOOCH=CH2=0,055 mol
Sơ đồ phản ứng: HCOOCH=CH2 →H+HCOOH→+AgNO3/NH32AgCH3CHO→+AgNO3/NH32Ag
Theo sơ đồ: nAg=4nHCOOCH=CH2=0,055.4=0,22 mol→mAg=0,22.108=23,76 gam.
Tiến hành thí nghiệm trộn lẫn các cặp dung dịch sau đây:
(a) HCl với Ca(HCO3)2. (b) AlC13 dư với NaOH.
(c) Ca(OH)2 với NaHCO3. (d) Ba(OH)2 dư với A12(SO4)3.
(e) NaHSO4 với BaCl2. (g) AgNO3 với Fe(NO3)2.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
2
5
4
3
Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (e), (g).
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(b) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Có 1 phát biểu đúng là (a).
(b) sai vì axit fomic (HCOOH) có phản ứng tráng bạc.
(c) sai vì phản ứng thủy phân este trong môi trường bazo là phản ứng một chiều.
(d) sai vì chỉ có các ancol đa chức có nhóm OH liền kề mới hòa tan được Cu(OH)2.
Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn họp gồm bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3, thu được hỗn họp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích khí NO (ở đktc) là
0,448 lít
0,224 lít
0,672 lít
0,896 lít
Sơ đồ phản ứng:
Al⏟0,02 mol+Fe2O3CuO→t°X→+HNO3Fe3+,Cu2+,Al3+NO3−NO:x molNO2:3x mol
Nhận thấy trong cả quá trình chỉ có Al thay đổi số oxi hóa.
Bảo toàn electron: 3nAl=3nNO+nNO2⇔3x+3x=0,02.3→x=0,01 mol
→VNO=0,01.22,4=0,224 lit
Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng | Kết tủa Ag trắng sáng |
T | Dung dịch NaOH | Tách thành hai lóp sau một thời gian |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua, fructozơ.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, fructozơ, phenylamoni clorua.
Hồ tinh bột, fructozơ, lòng trắng trứng, phenylamoni clorua.
Lòng trắng trứng, phenylamoni clorua, hồ tinh bột, fructozơ.
Đáp án B
Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng vợi dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,6 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
2,24
22,27
27,52
22,72
Sơ đồ phản ứng:
FeO→+HNO3Fe3+NO3−NO⏟0,12 mol→+NaOHFe(OH)3→t°Fe2O3⏟0,16 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe bd=2nFe2O3=0,16.2=0,32 mol
Bảo toàn electron: 3nFe=3nNO+2nO→nO=0,32.3−0,12.32=0,3 mol
→m=0,32.56+0,3.16=22,72 gam
Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biếu nào sau đây sai?
X có hai công thức cấu tạo phù hợp.
Y có mạch cacbon phân nhánh.
T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Z không làm mất màu dung dịch brom.
Z + NaOH →CaO,t° CH4 + Na2CO3 → Z là CH3COONa → D đúng.
Este X có dạng ACOOROCOCH3.
Do thủy phân tạo được ba sản phẩm hữu cơ khác nhau nên A≠CH3 và R có ít nhất 2C.
→ A là H và R là C3H6.
X có hai công thức phù hợp là HCOOCH2|CH3COOCH|CH3 và CH3COOCH2|HCOOCH|CH3 → A đúng.
B sai vì Y là CH2−CH−CH3||OHOH có mạch C không phân nhánh.
C đúng vì T là HCOONa có tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho 11,34 gam bột nhôm vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm FeCl3 1,2M và CuCl2 xM, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 26,4 gam hỗn hợp hai kim loại. Giá trị của X là
0,5
0,4
1,0
0,8
nAl=0,42 mol
Hai kim loại thu được là Cu (a mol) và Fe (b mol) →64a+56b=26,4 (1)
Quá trình cho nhận electron:
Al →Al3++3e0,42 → 1,26 mol Fe3+ + 1e→Fe2+0,36→0,36 mol
Cu2++2e→Cu 2a← a mol
Fe2++2e→Fe 2b← b mol
Bảo toàn electron: 1,26=0,36+2a+2b (2)
Từ (1) và (2) suy ra: a=0,15;b=0,3
→x=0,150,3=0,5 M

