Bộ 25 đề thi thử THPT Hóa học có lời giải năm 2022 (Đề 11)
40 câu hỏi
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
2
3
4
1
Đáp án D
saccarozơ.
xenlulozơ.
fructozơ
tinh bột.
Đáp án C
+3
+2
+4
+5
Đáp án D
(CH3COO)3C3H5
CH3COOCH3
CH3COOCH3
CH3COOC6H5
Đáp án B
Fe
Hg
Au
Ag
Đáp án B
Fe
Na
Cu
Ag
Đáp án B
Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là
C2H2
C6H6
CH4
C2H4
Đáp án C
boxit.
thạch cao sống
đá vôi.
thạch cao nung.
Đáp án B
Dung dịch trong nước của chất nào dưới đây có màu da cam?
K2Cr2O7
KCl
K2CrO4
KMnO4
Đáp án A
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOH
HCOOC3H7
K2CrO4
KMnO4
Đáp án B
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch Br2.
dung dịch NaCl.
Đáp án C
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, dẫn đến tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí
N2
H2
O3
CO
Đáp án D
Phương trình điện li viết đúng là
NaCl →
C2H5OH →
CH3COOH →
Ca(OH)2 →
Đáp án D
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Fe
Đáp án C
4,6
2,3
6,9
9,2
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây sai?
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Các este thuờng dễ tan trong nước.
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo.
Đáp án B
Dung dịch Gly-Ala phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaCl
NaNO3
Na2SO4
NaOH
Đáp án D
amilozơ.
glucozơ.
saccarozơ.
amilopectin.
Đáp án D
Cho các ion sau: và . Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amilozo có câu trúc mạch phân nhánh.
Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.
Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl và etilen.
Đáp án C
AlCl3
Ca(HCO3)2
H2SO4
FeCl3
Đáp án B
Phân đạm urê thường chỉ chứa 46% N về khối lượng. Khối lượng phân urê đủ để cung cấp 70 kg N là
152,2 kg
145,5 kg
160,9 kg
200,0 kg
Đáp án A
4
3
2
1
Đáp án C
4
5
8
9
Hợp chất hữu cơ có đồng phân este và đồng phân axit.
Đồng phân axit: 4 đồng phân.
Đồng phân este: 5 đồng phân (Chú ý: X không có phản ứng tráng bạc nên không có đồng phân este dạng HCOOR).
Tất cả các amino axit đều có tính chất lưỡng tính và làm đổi màu quỳ tím.
(CH3)3CNH2 là amin bậc III.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Anilin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
Đáp án D
2,8
6,4
3,2
5,6
Đáp án B
6,48 gam
21,6 gam
3,24 gam
4,32 gam
Đáp án D
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là
1
2
3
4
0,92
2,90
2,30
1,64
Đáp án D
Cho hỗn hợp X gồm CO2, CO, N2 và hơi nước lần lượt đi qua các bình mắc nối tiếp chứa lượng dư chất mỗi chất: CuO đun nóng; dung dịch nước vôi trong; dung dịch H2SO4 đặc. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Khí ra khỏi bình chứa H2SO4 là
hơi nước.
N2 và hơi nước.
CO.
N2.
Bình chứa CuO đun nóng giữ CO.
Bình chứa dung dịch Ca(OH)2 giữ CO2.
Bình chứa dung dịch H2SO4 đặc giữ hơi nước.
→ Khí thoát ra: N2.
Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
16,0
18,0
40,5
45,0
Đáp án D
Cho từ từ 350 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch AlC13 xM, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị của X là
0,75
0,50
1,00
1,50
Phương trình ion:
Ta có:
3,36
2,24
6,72
4,48
Xét phản ứng amin + HCl:
Bảo toàn khối lượng:
Xét phản ứng đốt cháy amin:
Bảo toàn nguyên tố N:
Do đó
Cho 11,2 lít (đktc) hỗn họp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
0,15
0,20
0,25
0,10
Y gồm C2H2, C2H4 và C2H6 → Công thức chung của Y là .
Ta có:
→ Công thức chung của Y là C2H5 (x mol)
Phương trình hóa học: C2H2 + 1,5H2 → C2H5
Ta có:
Bảo toàn liên kết π: .
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng ruột phích.
(b) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(c) Dùng giấm ăn hoặc chanh khử được mùi tanh trong cá do amin gây ra.
(d) Có thể dùng nhiệt để hàn và uốn ống nhựa PVC.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
(a), (b) đúng.
(c) đúng vì trong giấm ăn hoặc chanh có chứa axit hữu cơ tác dụng với amin tạo ra muối dễ tan bị rửa trôi.
(d) đúng vì PVC là một chất dẻo nên có thể dùng nhiệt để uốn, hàn.
Cho 20,8 gam .hỗn hợp A gồm Al, Mg, Zn tác dụng vừa đủ vởi 1,5 mol dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch B và 1,12 lít khí N2O duy nhất (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch B là
95,2 gam
102,4 gam
103,2 gam
120,0 gam
Nhận thấy: Có muối NH3NO3 (a mol)
Ta có:
Bảo toàn nguyên tố N:
Do đó: .
Các dung dịch riêng biệt Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết tủa được ghi lại trong bảng sau:
Dung dịch | (1) | (2) | (4) | (5) |
(1) |
| Khí thoát ra | Có kết tủa |
|
(2) | Khí thoát ra |
| Có kết tủa | Có kết tủa |
(4) | Có kết tủa | Có kết tủa |
|
|
(5) |
| Có kết tủa |
|
|
Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:
H2SO4, NaOH, MgCl2.
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
H2SO4, MgCl2, BaCl2.
Na2CO3, BaCl2, NaOH.
Chất (1), (2), (3), (4), (5) theo thứ tự lần lượt là: H2SO4, Na2CO3, NaOH, BaCl2, MgCl2.
6,53
7,25
7,52
8,25
Gọi công thức chung của tripeptit là A3 (a mol)
Xét phản ứng thủy phân X bằng dung dịch NaOH:
A3 + 3NaOH → Muối + H2O
Bảo toàn khối lượng:
Xét phản ứng thủy phân X bằng dung dịch HCl:
A3 + 2H2O + 3HCl → Muối
Bảo toàn khối lượng: .
Khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol Ca(OH)2 và b mol NaOH. Kết quả thí nghiệm được biếu diễn ở đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
5:4
2:3
4:3
4:5
Các phản ứng xảy ra ở từng giai đoạn:
Giai đoạn 1: CO2 +Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ +H2O
Giai đoạn 2: CO2 + NaOH → NaHCO3
Giai đoạn 3: CO2 +CaCO3 +H2O → Ca(HCO3)2
Tại . Tại
Do đó: .
10,56
7,20
6,66
8,88
Gọi công thức của X là (y chẵn, )
Phương trình hóa học:
Ta có: (*)
TH1: X chứa 1 liên kết π (1)
Từ (1) và (*) suy ra: .
TH2: X chứa 2 liên kết π (2)
Từ (2) và (*) suy ra: Loại.
Do đó, X là C3H6O2 (a mol).
Xét phản ứng với KOH:
Bảo toàn khối lượng:
Với R là H (loại).
Với R là CH3 (nhận).
Do đó: .




