
26 câu hỏi
Nhóm 1: trùng biến hình, giun đốt; nhóm 2: ốc, cua, rắn nước; nhóm 3: châu chấu, gián; nhóm 4: ba ba.
Nhóm 1: trùng biến hình; nhóm 2: ốc, cua, rắn nước; nhóm 3: châu chấu, gián, giun đốt; nhóm 4: ba ba.
Nhóm 1: trùng biến hình; nhóm 2: ốc, cua, rắn nước, giun đốt; nhóm 3: châu chấu, gián; nhóm 4: ba ba.
Nhóm 1: trùng biến hình, giun đốt; nhóm 2: ốc, cua; nhóm 3: châu chấu, gián; nhóm 4: ba ba, rắn nước.
Đáp án D
Qua bề mặt cơ thể: giun đốt, trùng biến hình
Qua mang : Cua
Qua ống khí : Châu chấu, gián
Qua phổi : Ba ba, rắn nước
Do sức hút của tim lớn.
Nhờ các van có trong hệ mạch.
Do lực đẩy của tim.
Do tính đàn hồi của thành mach.
Đáp án B
Máu được vận chuyển trong hệ tuần hoàn chỉ theo một chiều nhất định nhờ hệ thống van trong hệ mạch.Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha dãn chung.
Pha co tâm thất → pha dãn chung → pha dãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha dãn chung.
Pha co tâm nhĩ → pha dãn chung → pha co tâm thất.
Giun đốt.
Cá.
Mực ống.
Chân khớp
Đáp án D
Nhóm động vật chân khớp có hệ tuần hoàn hở.
Tổng tiết diện của mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Lưu lượng máu có trong tim.
Tiết diện mạch.
Chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch.
Đáp án A
Vận tốc máu phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Gan →Glucagôn → Tuyến tụy → Glicôgen → Glucôzơ trong máu tăng.
Gan → Tuyến tụy → Glucagôn → Glicôgen → Glucôzơ trong máu tăng.
Tuyến tụy → Gan → Glucagôn → Glicôgen → Glucôzơ trong máu tăng.
Tuyến tụy →Glucagôn → Gan →Glicôgen → Glucôzơ trong máu tăng.
Đáp án D
Khi hàm lượng glucôzơ trong máu giảm: Tuyến tụy tiết hormone glucagôn → Gan phân giải glicôgen → gucôzơ trong máu tăng.Trong cơ thể, chỉ có các hệ đệm mới có vai trò trong điều hoà cân bằng pH nội môi.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong.
Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ các chất hoà tan trong máu như glucôzơ,...
Gan tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất
Đáp án B
Phát biểu đúng về cân bằng nội môi ở động vật là B.
A. sai, phổi và thận cũng có vai trò điều hòa pH.
C. sai, thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ Na+
D. sai, gan tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng năng điều hoà nồng độ các chất hoà tan trong máu như glucôzơ,...
(1) và (3).
(1), (2) và (3)
(1) và (2)
(2) và (3).
Đáp án C
Trời nóng thì cơ thể chóng khát vì
(1) Trời nóng cơ thể ra nhiều mồ hôi, làm tăng áp suất thẩm thấu của máu.
(2) Áp suất thẩm thấu của máu tăng kích thích vùng dưới đồi gây ra cảm giác khát.
tìm đến nguồn sáng để quang hơp.
đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây vững chắc.
sinh trưởng hướng tới nguồn nước.
thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Đáp án D
Hướng động có vai trò giúp cho cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Ý D bao gồm cả 3 ý A,B,C
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4)
(1), (2), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
Đáp án D
Rễ hướng đất dương và ngọn hướng đất âm vì :
(2) Phân bố auxin không đều ở 2 mặt của rễ và chồi ngọn.
(3) Mặt trên của rễ có lượng auxin thích hợp cho rễ cây phân chia lớn lên và kéo dài làm rễ cong xuống đất.
(4) Mặt dưới của chồi ngọn có lượng auxin thích hợp cho chồi ngọn phân chia lớn lên và làm cho ngọn hướng đất âm.I: 2; II: 1; III: 4; I: 3; V: 5.
I: 1; II: 2; III: 3; IV: 4; V: 5.
I: 5; II: 4; III: 2; IV: 3; V: 1.
I: 3; II: 5; III: 1; IV: 4; V: 2.
Đáp án A
Tổ hợp đúng là: I: 2; II: 1; III: 4; I: 3; V: 5.
lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước)
lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Đáp án A
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là lực hút của lá (quá trình thoát hơi nước).
Khi mới bón phân, cây dễ hút nước do sự sinh trưởng của rễ tăng, sau đó sự hút nước giảm dần.
Khi mới bón phân, cây khó hút nước do nồng độ dịch đất tăng, sau đó cây dễ hút nước hơn do hút khoáng làm tăng dịch bào.
Khi mới bón phân, hàm lượng H+ giảm, cây tăng cường hút nước để bù lại, sau đó hàm lượng H+ cân bằng, quá trình hút nước trở lại bình thường.
Khi mới bón phân, hàm lượng OH- tăng, cây giảm hút nước, sau đó hàm lượng OH- cân bằng quá trình hút nước trở lại bình thường.
Đáp án B
Khi mới bón phân, cây khó hút nước do nồng độ dịch đất tăng, sau đó cây dễ hút nước hơn do hút khoáng làm tăng dịch bào.
Vách xenlulôzơ
Mạch gỗ theo nguyên tắc khuếch tán.
Mạch rây theo nguyên tắc khuếch tán.
Tầng cutin.
Đáp án C
Chất hữu cơ vận chuyển từ lá đến các nơi khác trong cây qua mạch rây theo nguyên tắc khuếch tán (từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp).
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ.
Đáp án D
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua mạch gỗ.
(X): Lên men etilic.
(X): Chuỗi chuyền electron.
(X): Lên men lactic.
(X): Chu trình Canvin
Đáp án B
Sơ đồ về các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật: Glucôzơ → đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi chuyền electron→ ATP.C6H12O6 + 6O2→6CO2+ 6H2 O.
C6H12O6 + 6O2→6H2 O + 6CO2+ ATP.
C6H12O6 + 6O2→6H2 O + 6CO2 + năng lượng (nhiệt + ATP).
C6H12O6 + 6O2→6H2 O + 6CO2 + NADPH + NADH + ATP.
Đáp án C
Phương trình hô hấp đúng là: C6H12O6 + 6O2→6H2 O + 6CO2 + năng lượng (nhiệt + ATP).
Ruột non dài
Dạ dày đơn to, răng hàm sắc, răng nanh phát triển.
Dạ múi khế có enzim pepsin phân hủy prôtêin.
Có vi sinh vật phân hủy xenlulôzơ sống cộng sinh.
Đáp án B
Thú ăn thịt có dạ dày đơn to, răng hàm sắc, răng nanh phát triển.
A. sai, ruột non không giải như thú ăn thực vật
C. sai, không có dạ dày kép.
D. sai, không có vi sinh vật sống cộng sinh.
diệp lục và carôtennôit.
diệp lục a và carôten.
diệp lục b và carôten.
diệp lục và carôten.
Đáp án A
Hệ sắc tố quang hợp là diệp lục và carôtennôit.
I: 5, 1; II: 3, 7, 8; III: 4, 2
I: 3, 1, 7; II: 5, 8; III: 4, 2.
I: 3, 1; II: 5, 7, 8; III: 4, 2.
I: 5, 1, 7; II: 3, 8; III: 4, 2.
Đáp án D
Tổ hợp ghép đúng là: I: 5, 1, 7; II: 3, 8; III: 4, 2.(1) và (3).
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(1), (2), (3) và (4).
Đáp án A
(1) đúng.
(2) sai, tiêu hóa ngoại bào xảy ra bên ngoài tế bào
(3) đúng.
(4) sai, xảy ra bên trong dạ dày, ruột.
auxin trong tế bào cây phía ngoài ban công tăng mạnh.
auxin trong tế bào cây ở phía trong ban công tăng mạnh.
auxin trong tế bào cây ở phía trong ban công tăng mạnh.
êtilen trong tế bào cây ở phía trong ban công tăng mạnh.
Đáp án B
Khi trồng cây trên ban công, ngọn cây có xu hướng nghiêng ra bên ngoài do auxin trong tế bào cây ở phía trong ban công tăng mạnh làm cho phía bên trong sinh trưởng nhanh hơn làm ngọn cây hướng ra bên ngoài.
II, IV.
I, III.
I, IV.
II. III.
Đáp án B
Những đặc điểm của thú ăn thịt là: I, III.
II sai, thú ăn thịt có dạ dày đơn.
IV sai, răng cửa sắc, răng nanh nhọn, có hình dáng khác nhau.
4
3
2
5
Đáp án C
Bề mặt trao đổi khí của chim, thú lớn hơn của lưỡng cư và bò sát được thể hiện qua:
(1) Nhu cầu trao đổi khí của chim, thú cao hơn lưỡng cư, bò sát (Chim bay nên không khí trên cao loãng hơn, cần nhiều khí để hô hấp; thú hoạt động nhiều, là động vật hằng nhiệt)
(3) Chim và thú hoạt động nhiều nên cần nhiều năng lượng.
(2) sai, chim và thú là động vật hằng nhiệt
(4) sai, bò sát và lưỡng cư là động vật biến nhiệt, nhiệt độ cơ thể thay đổi theo môi trường.
(5) sai, không giải thích được: Bề mặt trao đổi khí của chim, thú lớn hơn của lưỡng cư và bò sát
Bệnh tim mạch là các tình trạng liên quan đến sức khỏe của trái tim, sự hoạt động của các mạch máu gây suy yếu khả năng làm việc của tim.
Các bệnh tim mạch bao gồm: các bệnh mạch máu như bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim và suy tim.
Bệnh tim do dị tật thì không thể ngăn chặn. Còn với các loại bệnh tim mạch khác, bạn có thể phòng ngừa bằng cách:
+ Theo dõi và kiểm soát tốt hàm lượng Cholesterol trong máu.
+ Kiểm soát huyết áp, bệnh tiểu đường.
+ Không hút thuốc lá, rượu bia, các chất kích thích gây hại.
+ Chế độ ăn uống lành mạnh, tốt cho sức khỏe.
+ Giữ cân nặng luôn ổn định, tránh béo phì.
+ Luyện tập thể dục thể thao điều độ.
+ Ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng.
+ Kiểm tra sức khỏe theo định kỳ để phát hiện và tầm soát bệnh sớm nhất.
- Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp:

- Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp.
Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình có mối quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau. Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + 6O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất ôxi hóa trong hô hấp. Sản phẩm của hô hấp (6CO2 + 6H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng ôxi trong quang hợp.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















