Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 6)
16 câu hỏi
Ở thực vật trên cạn, cơ quan nào sau đây thực hiện chức năng hút nước từ đất?
Hoa
Thân
Rễ
Lá
Đáp án C
Ở thực vật trên cạn, rễ thực hiện chức năng hút nước từ đất.
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là
nhiệt độ.
ánh sáng.
hàm lượng nước.
ion khoáng.
Đáp án C
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là hàm lượng nước
Khi nói về quang hợp, phát biểu sau đây đúng?
Trong chu trình Canvin, sản phẩm đầu tiên được tạo ra là AlPG
Pha tối cung cấp cho pha sáng NADP+ và C6H12O6
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
Nếu không có quang phân li nước thì sẽ không tổng hợp được C6H12O6
Đáp án D
Phát biểu đúng là D
A sai, sản phẩm đầu tiên của chu trình Calvin là APG
B sai, pha tối cung cấp NADP+ và ADP
C sai, vượt qua điểm bão hòa ánh sáng, cường độ quang hợp sẽ không tăng nữa.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Hiđrô
Sắt
Nitơ
Phôtpho
Đáp án B
Sắt là nguyên tố vi lượng (SGK Sinh học 12 trang 21)
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
Thỏ
Cá chép
Chim bồ câu
Cá sấu
Đáp án B
Cá chép có hệ tuần hoàn đơn.
Các loài khác đều có hệ tuần hoàn kín
Khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang
Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch
Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch
Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và màu giàu CO2
Đáp án C
Phát biểu đúng là C
A sai, ở chim phổi được cấu tạo từ nhiều ống khí
B sai, máu ở động mạch phổi nghèo O2.
D sai, tâm thất của cá không có sự pha trộn máu.
Thành phần chủ yếu của dòng mạch gỗ là:
Hoocmôn và axit amin
Ion khoáng và vitamin
Nước và ion khoáng
Saccarozơ và ion khoáng
Đáp án C
Thành phần chủ yếu của dòng mạch gỗ là: Nước và ion khoáng (SGK Sinh học 11 trang 11)
Để phát hiện thực vật hô hấp thải ra khí CO2, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch KCl
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch H2SO4
Dung dịch NaCl
Đáp án B
Để phát hiện thực vật hô hấp thải ra khí CO2, có thể sử dụng Dung dịch Ca(OH)2.
Khí CO2 sẽ tạo ra váng đục trên bề mặt dung dịch Ca(OH)2 theo phương trình:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Ở trâu, bò, dê..., quá trình tiêu hóa prôtêin nhờ pepsin và HCl diễn ra ở ngăn nào của dạ dày?
Dạ lá sách
Dạ tổ ong
Dạ tổ ong
Dạ múi khế
Đáp án D
Ở trâu, bò, dê..., quá trình tiêu hóa prôtêin nhờ pepsin và HCl diễn ra ở dạ múi khế (SGK Sinh 11 trang 69).
Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Độ pH trung bình dao động từ 7,35 – 7,45
Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH
Khi cơ thể vận động mạnh có thể làm giảm độ pH.
Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH
Đáp án D
Phát biểu sai là D : giảm nồng độ CO2 làm tính axit giảm, pH tăng.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở thú ăn thịt, tại ruột non diễn ra quá trình tiêu hóa hóa học và hấp thụ thức ăn
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào trong túi tiêu hóa
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn chủ yếu được tiêu hóa ngoại bào.
Ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn không có quá trình tiêu hóa sinh học
Đáp án A
Phát biểu đúng là A
B sai, trong túi tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào (SGK Sinh 11 trang 63)
C sai, động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa nội bào (SGK Sinh 11 trang 62)
D sai, ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn, tiêu hóa sinh học diễn ra trong manh tràng (SGK Sinh 11 trang 68)
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua hệ thống ống khí
Châu chấu
Ốc sên
Giun đất
Cá voi
Đáp án A
Châu chấu có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua hệ thống ống khí.
Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được? Thế nào là bón phân hợp lí? Việc bón phân không hợp lí dẫn đến hậu quả gì về năng suất và môi trường?
Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được:
- Các dạng nitơ trong đất gồm: nitơ khoáng (nitơ vô cơ) trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật...)
- Dạng nitơ mà cây hấp thụ: NO3- và NH4+
Bón phân hợp lí:
- Đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng
- Đúng nhu cầu của giống, loài cây
- Phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển của cây
- Phù hợp với điều kiện đất đai và thời tiết mùa vụ
Hậu quả của việc bón phân không hợp lí:
- Bón phân không hợp lí làm năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp
- Bón phân quá liều lượng cần thiết sẽ làm tăng chi phí phân bón dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp
- Bón phân quá nhiều làm lượng phân bón dư thừa gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường, từ đó gây hại cho sức khỏe con người và động vật, phá hủy các hệ sinh thái.
Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở cơ thể thực vật:
Dựa vào sơ đồ hãy trả lời các câu hỏi sau:
- Điền các chất cần thiết và các vị tí (1), (2), (3), (4), (5), (6)
- Chứng minh quang hợp là tiền đề của hô hấp và ngược lại.
Các chất cần thiết ở vị trí 1, 2, 3, 4, 5, 6
- 1, 2 là C6H12O6 + O2
- 3, 4 là CO2 + H2O
- 5 là ADP
- 6 là ATP
Chứng minh quang hợp là tiền đề của hô hấp và ngược lại:
- Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu và chất ôxi hóa trong hô hấp
- Ngược lại, sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp C6H12O6 và giải phóng ôxi trong quang hợp.
Liệt kê các bộ phận của ống tiêu hóa người. Ống tiêu hóa phân thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Các bộ phận của ống tiêu hóa ở người: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Ống tiêu hóa phân nhánh thành các bộ phận khác nhau có tác dụng: sự chuyển hóa cao của các bộ phận làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn.
Hệ dẫn truyền tim gồm các bộ phận nào? Giải thích vì sao khi vận động mạnh (chạy, mang vật nặng...) huyết áp tăng, còn khi mất nước (ra mồ hôi nhiều, tiêu chảy...) huyết áp lại giảm?
Hệ dẫn truyền tim gồm các bộ phận: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốckin.
Khi vận động mạnh huyết áp tăng vì: vận động mạnh làm cho nhịp tim đập nhanh (tăng nhịp tim) và mạnh (tăng lực co tim) sẽ bơm một lượng máu lớn lên động mạch gây ra áp lực lớn lên động mạch
Khi mất nước huyết áp giảm vì lượng máu trong mạch giảm nên áp lực tác dụng lên thành mạch giảm.








