Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 17)
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số giống nhau là:
987 654
100 000
102 346
222 222
Một cửa hàng bán chiếc xe đạp với giá 2 125 000 đồng. Giá tiền của chiếc xe đó khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
2 125 000 đồng
2 100 000 đồng
2 200 000 đồng
2 000 000 đồng
“2 500 300 …. 2 000 000 + 500 000 + 300”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Số liền sau của số 200 999 là số:
200 998
300 000
201 000
210 000
Hình bên có:

1 góc nhọn
1 góc vuông
1 góc vuông, 1 góc nhọn
1 góc vuông, 1 góc nhọn, 1 góc tù
Chiếc máy khâu đầu tiên được phát minh bởi một thợ may Pháp tên là Barthelemy Thimonnier vào năm 1830. Năm đó thuộc thế kỉ:
XX
XXI
XVIII
XIX
Giá trị của biểu thức (112 + m) × n với m = 13 và n = 8 là
896
120
1 000
104
Trong số 678 387 chữ số 6 ở hàng và lớp là:
Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Hàng chục nghìn, lớp nghìn
Hàng nghìn, lớp nghìn
Hàng trăm nghìn, lớp đơn vị
Phần 2. Tự luận (6 điểm)
Tính giá trị của biểu thức. (2 điểm)
a) 1 243 – 366 : 3b) 2 × 4 500 : 9
Điền dấu >; <; =: (1 điểm)
a) 2 tạ 4 yến ……… 2 400 kg c) 7 phút 10 giây ……… 420 giây | b) 5 dm2 2 cm2 ……. 502 cm2 d) 5 thế kỉ ……. 50 năm |
Đàn vịt nhà anh Bắc có 1 200 con. Đàn vịt nhà anh Trung có nhiều hơn đàn vịt nhà anh Bắc 300 con. Đàn vịt nhà anh Nam bằng một nửa số vịt nhà anh Trung. Hỏi số vịt nhà các anh Bắc, Trung và Nam có tất cả bao nhiêu con? (1 điểm)
Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật. (1 điểm)
A) Mặt bàn |
| 1) 3 dm2 |
|
|
|
B) Cục tẩy |
| 2) 1 m2 |
|
|
|
C) Bìa vở |
| 3) 6 cm2 |
Dùng 7 chữ số sau: 0; 0; 2; 3; 3; 3; 4 để lập số lớn nhất và số bé nhất có 7 chữ số. Biết rằng lớp nghìn của mỗi số không chứa chữ số 0 và chữ số 2. (1 điểm)








