Bộ 2 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 11 Cánh diều - Công nghệ cơ khí có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 2 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 11 Cánh diều - Công nghệ cơ khí có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Công nghệLớp 1163 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(28 câu - 7,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:

Câu 1. Sơ đồ khối của hệ thống cơ khí động lực có:

Nguồn động lực

Hệ thống truyền động

Máy công tác

Nguồn động lực, hệ thống truyền động, máy công tác

Xem đáp án

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn động lực của xe máy đó là:

Động cơ

Li hợp

Hộp số

Bánh sau xe máy

Xem đáp án

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là máy móc thuộc lĩnh vực xây dựng?

Máy đào

Xe máy

Máy phát điện

Máy bơm

Xem đáp án

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại máy móc nào có vai trò nâng cao năng suất, giải phóng sức lao động của con người khỏi các công việc nặng nhọc?

Máy móc thuộc lĩnh vực giao thông

Máy móc thuộc lĩnh vực xây dựng

Máy tĩnh tại

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực là gì?

Là nghề nghiệp của những người thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng ... các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

Là thực hiện các công việc gia công, chế tạo, .... các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

Là thực hiện lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành cụm lắp ráp hoặc máy hoàn chỉnh.

Là thực hiện các công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều chỉnh, ... các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực.

Xem đáp án

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Yêu cầu đối với người làm nghề bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực là gì?

Có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành máy, thiết bị cơ khí động lực.

Có khả năng phán đoán phát hiện lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị.

Đưa ra được các phương án khắc phục

Có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán phát hiện lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được các phương án khắc phục.

Xem đáp án

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ đốt trong giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực nào?

Giao thông vận tải

Xây dựng

Nông nghiệp

Giao thông vận tải, nông nghiệp, xây dựng.

Xem đáp án

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ đốt trong phân loại theo nhiên liệu sử dụng là:

Động cơ gas

Động cơ 4 kì

Động cơ làm mát bằng không khí

Động cơ nhiều xilanh

Xem đáp án

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Động cơ đốt trong có cơ cấu nào sau đây?

Cơ cấu nhiên liệu

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

Cơ cấu làm mátx

Cơ cấu nhiên liệu, cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơ cấu làm mát

Xem đáp án

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động cơ xăng có thêm hệ thống nào khác động cơ Diesel?

Hệ thống làm mát

Hệ thống bôi trơn

Hệ thống đánh lửa

Hệ thống khởi động

Xem đáp án

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệm vụ của hệ thống làm mát là gì?

Tạo mô men quay để dẫn động đến máy công tác.

Cung cấp nhiên liệu để duy trì hoạt động của động cơ,

Duy trì nhiệt độ các chi tiết máy trong động cơ trong giới hạn nhất định.

Khởi động để động cơ tự làm việc

Xem đáp án

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy loại điểm chết?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm chết dưới là gì?

Là điểm chết mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất

Là điểm chết mà tại đó thanh truyền ở gần tâm trục khuỷu nhất

Là điểm chết mà tại đó trục khuỷu ở gần tâm trục khuỷu nhất

Là điểm chết mà tại đó nắp máy ở gần tâm trục khuỷu nhất

Xem đáp án

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy loại thể tích xi lanh?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số nén ở đông cơ Diesel thường là:

14

25

14 – 25

6

Xem đáp án

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chu trình công tác của động cơ 4 kì được thực hiện bởi mấy vòng quay của trục khuỷu?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở kì nạp của động cơ Diesel 4 kì:

Xu páp thải đóng

Pít tông đi từ ĐCD đến ĐCT

Xu páp nạp đóng

Xu páp thải mở

Xem đáp án

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở kì nén của động cơ Diesel 4 kì, xu páp nào đóng?

Xu páp nạp

Xu páp thải

Xu páp nạp và xu páp thải

Không có xu páp nào đóng

Xem đáp án

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích xilanh giới hạn bởi:

Đỉnh pít tông

Xilanh

Nắp máy

Đỉnh pít tông, xilanh và nắp máy.

Xem đáp án

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích buồng cháy:

Là thể tích xilanh khi pít tông ở ĐCD.

Là thể tích xilanh khi pít tông ở ĐCT.

Là thể tích xilanh giới hạn bởi xilanh và hai tiết diện đi qua các điểm chết

Là thể tích cacte

Xem đáp án

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu của thể tích công tác là:

Va

Vc

Vh

Xem đáp án

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở kì nạp của động cơ xăng 4 kì, nạp vào trong xilanh là:

Xăng

Diesel

Không khí

Không khí và xăng

Xem đáp án

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì, chu trình công tác tương ứng với mấy hành trình của pít tông?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa khí ở động Diesel 4 kì là:

Cửa nạp

Cửa thải

Cửa quét

Cửa nạp, cửa thải

Xem đáp án

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo của tốc độ quay là gì?

Vòng/ phút

kW

HP

N.m

Xem đáp án

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất có ích là:

Là tốc độ quay của động cơ tại đó động cơ phát công suất lớn nhất theo thiết kế.

Công suất của động cơ phát ra từ trục khuỷu để truyền tới máy công tác.

Là mô men truyền từ trục khuỷu ra máy công tác.

Là khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

Xem đáp án

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu của tốc độ quay động cơ là:

n

Ne

Me

Gnl

Xem đáp án

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động cơ xăng 2 kì, chi tiết nào làm nhiệm vụ đóng, mở các cửa khí?

Xilanh

Nắp máy

Pít tông

Thanh truyền

Xem đáp án

Chọn C.

29. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3,0 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Tại sao đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa?

Xem đáp án

Đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa vì:

- Ở đầu nhỏ và đầu to thanh truyền cần phải lắp bạc lót hoặc ổ bi vì giữa hai đầu của thanh truyền thường phải chịu lực ma sát và bào mòn khá mạnh. Khi piston làm việc thì chuyển động tịnh tiến. Trục khuỷu chuyển động quay tròn nên chốt piston và chốt trục khuỷu có chuyển động quay trong lỗ của đầu nhỏ và đầu to thanh truyền.

- Người ta sử dụng bạc lót và ổ bi để đầu nối có thể gắn kết chặt chẽ với nhau hơn. Nó giúp giảm bớt độ ma sát của thiết bị, giảm thiểu tình trạng gãy, hỏng trong thời gian sử dụng. Ngoài ra có thể dễ dàng tháo lắp, thay thế khi sửa chữa.

30. Tự luận
1 điểm

Câu 2 (1 điểm). Vì sao trên động cơ phải có hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát?

Xem đáp án

Trên động cơ phải có hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát vì:

Nếu không có chất bôi trơn, kim loại tiếp xúc trực tiếp và chuyển động qua nhau sẽ tạo ra ma sát và sinh nhiệt, gây hao mòn động cơ và giảm tuổi thọ động cơ nhanh chóng.