Bộ 2 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 11 Cánh diều - Công nghệ cơ khí có đáp án (Đề 2)
30 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(28 câu - 7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:
Câu 1. Sơ đồ khối của hệ thống cơ khí động lực có:
Nguồn động lực
Hệ thống truyền động
Máy công tác
Nguồn động lực, hệ thống truyền động, máy công tác
Chọn D.
Nguồn động lực của xe máy đó là:
Động cơ
Li hợp
Hộp số
Bánh sau xe máy
Chọn A.
Đâu là máy móc thuộc lĩnh vực xây dựng?
Máy đào
Xe máy
Máy phát điện
Máy bơm
Chọn A.
Loại máy móc nào có vai trò nâng cao năng suất, giải phóng sức lao động của con người khỏi các công việc nặng nhọc?
Máy móc thuộc lĩnh vực giao thông
Máy móc thuộc lĩnh vực xây dựng
Máy tĩnh tại
Cả 3 đáp án trên
Chọn B.
Chế tạo máy, thiết bị cơ khí động lực là gì?
Là nghề nghiệp của những người thực hiện công việc xây dựng các bản vẽ, tính toán, mô phỏng ... các sản phẩm máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
Là thực hiện các công việc gia công, chế tạo, .... các máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
Là thực hiện lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo thành cụm lắp ráp hoặc máy hoàn chỉnh.
Là thực hiện các công việc kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa, thay thế, điều chỉnh, ... các bộ phận của máy, thiết bị cơ khí động lực.
Chọn B.
Yêu cầu đối với người làm nghề bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị cơ khí động lực là gì?
Có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành máy, thiết bị cơ khí động lực.
Có khả năng phán đoán phát hiện lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị.
Đưa ra được các phương án khắc phục
Có kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng vận hành cũng như khả năng phán đoán phát hiện lỗi, hỏng hóc của máy, thiết bị và đưa ra được các phương án khắc phục.
Chọn D.
Động cơ đốt trong giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực nào?
Giao thông vận tải
Xây dựng
Nông nghiệp
Giao thông vận tải, nông nghiệp, xây dựng.
Chọn D.
Động cơ đốt trong phân loại theo nhiên liệu sử dụng là:
Động cơ gas
Động cơ 4 kì
Động cơ làm mát bằng không khí
Động cơ nhiều xilanh
Chọn A.
Động cơ đốt trong có cơ cấu nào sau đây?
Cơ cấu nhiên liệu
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Cơ cấu làm mátx
Cơ cấu nhiên liệu, cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơ cấu làm mát
Chọn B.
Ở động cơ xăng có thêm hệ thống nào khác động cơ Diesel?
Hệ thống làm mát
Hệ thống bôi trơn
Hệ thống đánh lửa
Hệ thống khởi động
Chọn C.
Nhiệm vụ của hệ thống làm mát là gì?
Tạo mô men quay để dẫn động đến máy công tác.
Cung cấp nhiên liệu để duy trì hoạt động của động cơ,
Duy trì nhiệt độ các chi tiết máy trong động cơ trong giới hạn nhất định.
Khởi động để động cơ tự làm việc
Chọn C.
Có mấy loại điểm chết?
1
2
3
4
Chọn B.
Điểm chết dưới là gì?
Là điểm chết mà tại đó pít tông ở gần tâm trục khuỷu nhất
Là điểm chết mà tại đó thanh truyền ở gần tâm trục khuỷu nhất
Là điểm chết mà tại đó trục khuỷu ở gần tâm trục khuỷu nhất
Là điểm chết mà tại đó nắp máy ở gần tâm trục khuỷu nhất
Chọn A.
Có mấy loại thể tích xi lanh?
1
2
3
4
Chọn C.
Tỉ số nén ở đông cơ Diesel thường là:
14
25
14 – 25
6
Chọn C.
Một chu trình công tác của động cơ 4 kì được thực hiện bởi mấy vòng quay của trục khuỷu?
1
2
3
4
Chọn B.
Ở kì nạp của động cơ Diesel 4 kì:
Xu páp thải đóng
Pít tông đi từ ĐCD đến ĐCT
Xu páp nạp đóng
Xu páp thải mở
Chọn A.
Ở kì nén của động cơ Diesel 4 kì, xu páp nào đóng?
Xu páp nạp
Xu páp thải
Xu páp nạp và xu páp thải
Không có xu páp nào đóng
Chọn C.
Thể tích xilanh giới hạn bởi:
Đỉnh pít tông
Xilanh
Nắp máy
Đỉnh pít tông, xilanh và nắp máy.
Chọn D.
Thể tích buồng cháy:
Là thể tích xilanh khi pít tông ở ĐCD.
Là thể tích xilanh khi pít tông ở ĐCT.
Là thể tích xilanh giới hạn bởi xilanh và hai tiết diện đi qua các điểm chết
Là thể tích cacte
Chọn B.
Kí hiệu của thể tích công tác là:
Va
Vc
Vh
↋
Chọn C.
Ở kì nạp của động cơ xăng 4 kì, nạp vào trong xilanh là:
Xăng
Diesel
Không khí
Không khí và xăng
Chọn D.
Nguyên lí làm việc của động cơ 2 kì, chu trình công tác tương ứng với mấy hành trình của pít tông?
1
2
3
4
Chọn B.
Cửa khí ở động Diesel 4 kì là:
Cửa nạp
Cửa thải
Cửa quét
Cửa nạp, cửa thải
Chọn D.
Đơn vị đo của tốc độ quay là gì?
Vòng/ phút
kW
HP
N.m
Chọn A.
Công suất có ích là:
Là tốc độ quay của động cơ tại đó động cơ phát công suất lớn nhất theo thiết kế.
Công suất của động cơ phát ra từ trục khuỷu để truyền tới máy công tác.
Là mô men truyền từ trục khuỷu ra máy công tác.
Là khối lượng nhiên liệu tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Chọn B.
Kí hiệu của tốc độ quay động cơ là:
n
Ne
Me
Gnl
Chọn A.
Ở động cơ xăng 2 kì, chi tiết nào làm nhiệm vụ đóng, mở các cửa khí?
Xilanh
Nắp máy
Pít tông
Thanh truyền
Chọn C.
II. PHẦN TỰ LUẬN (2 câu - 3,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Tại sao đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa?
Đầu to thanh truyền thường được chia làm 2 nửa vì:
- Ở đầu nhỏ và đầu to thanh truyền cần phải lắp bạc lót hoặc ổ bi vì giữa hai đầu của thanh truyền thường phải chịu lực ma sát và bào mòn khá mạnh. Khi piston làm việc thì chuyển động tịnh tiến. Trục khuỷu chuyển động quay tròn nên chốt piston và chốt trục khuỷu có chuyển động quay trong lỗ của đầu nhỏ và đầu to thanh truyền.
- Người ta sử dụng bạc lót và ổ bi để đầu nối có thể gắn kết chặt chẽ với nhau hơn. Nó giúp giảm bớt độ ma sát của thiết bị, giảm thiểu tình trạng gãy, hỏng trong thời gian sử dụng. Ngoài ra có thể dễ dàng tháo lắp, thay thế khi sửa chữa.
Câu 2 (1 điểm). Vì sao trên động cơ phải có hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát?
Trên động cơ phải có hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát vì:
Nếu không có chất bôi trơn, kim loại tiếp xúc trực tiếp và chuyển động qua nhau sẽ tạo ra ma sát và sinh nhiệt, gây hao mòn động cơ và giảm tuổi thọ động cơ nhanh chóng.



