Bộ 2 đề thi giữa kì 1 KHTN 9 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề số 2
22 câu hỏi
Điện kế dùng để làm gì?
Đo góc.
Phát hiện dòng điện cảm ứng.
Đo cường độ dòng điện.
Đo điện trở.
Đáp án đúng là B
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là
bằng hai lần vật thứ hai.
bằng một nửa vật thứ hai.
bằng vật thứ hai.
bằng một phần tư vật thứ hai.
Đáp án đúng là C
Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do
thế năng xe luôn giảm dần
động năng xe luôn giảm dần
động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.
động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.
Đáp án đúng là C
Nếu biết chiết suất tuyệt đối của nước là \({n_1},\) chiết suất tuyệt đối của thuỷ tinh là \({n_2}\) đối với một tia sáng đơn sắc thì chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là
\[{{\rm{n}}_{{\rm{21}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}}}{{{{\rm{n}}_{\rm{2}}}}}{\rm{.}}\]
\[{{\rm{n}}_{{\rm{21}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}}}{\rm{.}}\]
\[{{\rm{n}}_{{\rm{21}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{\rm{2}}}{\rm{-- }}{{\rm{n}}_{\rm{1}}}{\rm{.}}\]
\[{{\rm{n}}_{{\rm{21}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{\rm{2}}}}}{{{{\rm{n}}_{\rm{1}}}}}{\rm{ - 1}}{\rm{.}}\]
Đáp án đúng là B
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch base?
Al.
K.
Ag.
Fe.
Đáp án đúng là B
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là
K.
Na.
Zn.
Al.
Đáp án đúng là D
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au.
Cu.
Fe.
Ag.
Đáp án đúng là D
Kim loại nào trong số các kim loại Al, Fe, Ag, Cu hoạt động hóa học mạnh nhất?
Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Đáp án đúng là C
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Đáp án đúng là B
Ứng dụng nào sau đây không phải của lưu huỳnh (sulfur)?
Lưu hóa cao su.
Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất sulfuric acid.
Sản xuất nhựa PVC.
Đáp án đúng là D
Hệ gene của cơ thể là gì?
Tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào.
Một loại nucleic acid đặc biệt chứa bốn loại đơn phân.
Tập hợp tất cả các phân tử RNA có trong tế bào.
Tập hợp tất cả các gene mã hoá cho các chuỗi polypeptide của tế bào.
Đáp án đúng là A
Loại nucleic acid nào sau đây không thể hiện nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc?
tARN.
mARN.
rARN.
DNA.
Đáp án đúng là B
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo những nguyên tắc nào dưới đây?
(1) Bán bảo toàn.
(2) Bảo toàn.
(3) Phân tán.
(4) Bổ sung.
(1), (4).
(2), (3).
(3), (4).
(2), (4).
Đáp án đúng là A
Nguyên phân là
hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và khác tế bào mẹ ban đầu.
hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ nhiễm sắc thể khác nhau và khác tế bào mẹ ban đầu.
hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ nhiễm sắc thể giống hoặc khác tế bào mẹ ban đầu.
Đáp án đúng là A
Khi nói về phân bào ở cơ thể đa bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào.
(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể.
(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần.
(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Kiểu hình mắt dẹt ở ruồi giấm là kết quả của đột biến nào sau đây?
Mất đoạn NST.
Lặp đoạn NST giới tính X.
Đảo đoạn NST giới tính X.
Chuyển đoạn NST.
Đáp án đúng là B
Một viên sỏi được đặt trong chậu. Đặt mắt cách miệng chậu một khoảng độ cao h.
Khi chưa có nước thì không thấy viên sỏi nhưng khi cho nước vào lại trông thấy viên sỏi.
Tia sáng từ viên sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khúc.
Ảnh của viên sỏi nằm trên vị trí thực của viên sỏi.
Tia sáng truyền từ viên sỏi đến mắt có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
(1) Đúng. Trong cơ thể đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào trong cơ thể dẫn đến tăng kích thước của các cơ thể.
(2) Đúng. Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể: Giảm phân làm giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n trong các giao tử. Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội ở các hợp tử, đảm bảo thế hệ con nhận được vật chất di truyền của cả bố và mẹ mà vẫn duy trì bộ NST đặc trưng của loài.
(3) Sai. Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia một lần.
(4) Đúng. Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
Cho các kim loại: K, Fe, Zn, Ag, Al.
Chiều tăng dần mức độ hoạt động hóa học của các kim loại là Ag, Fe, Zn, Al, K.
Kim loại tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường là K.
Kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng gồm Fe, Zn, Al.
Có 2 kim loại tác dụng được với dung dịch FeCl2.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Cơ sở của việc phân tích DNA để xác định quan hệ huyết thống, xác định nghi phạm,… chính là tính đặc trưng cho từng cá thể của DNA.
Trong quá trình phiên mã, RNA polymerase di chuyển theo chiều 3' - 5' trên mạch khuôn của phân tử DNA để tổng hợp mạch RNA có chiều 5' - 3' theo nguyên tắc bổ sung.
Ở người, khi trưởng thành về mặt sinh dục thì buồng trứng và tinh hoàn sẽ tạo ra giao tử lưỡng bội có số nhiễm sắc thể là 23 cặp.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không làm thay đổi hình dạng, cấu trúc và trình tự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
a. Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất, khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?
b. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
c. Một thang máy có trọng lượng 10000N được kéo đều lên tầng 5 cao 20 m mất thời gian 1 phút 20 giây. Công suất của động cơ thang máy bằng bao nhiêu?
d. Tính chiết suất của môi trường thứ 2. Biết tia sáng truyền từ không khí với góc tới là i = 60° thì góc khúc xạ trong môi trường thứ 2 là r = 30°
a. Vật có khối lượng 2kg thì có trọng lượng là P = 10m = 10.2 = 20N
Ta có: Wt = Ph ⇒ h = Wt : P = 8 : 20 = 0,4m
Vậy vật ở độ cao 0,4 m.
b. Ở độ cao h vật có thế năng là Wt = m.g.h = 1.10.3 = 30 J
Ở tại vị trí vừa chạm mặt đất vật có động năng là:
Wđ = \(\frac{1}{2}m{v^2}\) = \(\frac{1}{2}.1.{v^2} = 0,5{v^2}\)
Do toàn bộ thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật nên:
Wt = Wđ ⇔ 30 = 0,5.v2⇒ v =\(2\sqrt {15} \)m/s
c. Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây
Công để kéo vật lên cao là: A = F.s = P.h = 10000. 20 = 200000 (J)
Công suất là 𝒫 \( = \frac{A}{t}\) = \(\frac{{200000}}{{80}} = 2500W\)
d. Chiết suất của môi trường thứ 2 là n = \(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{\sin {{30}^0}}} = \sqrt 3 \)
a. Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3, giả thiết hiệu suất 100%, thu được khối lượng nhôm là bao nhiêu?
b. Cho 11,7 gam một kim loại R (hóa trị I) tác dụng hết với nước dư thu được 3,7185 lít khí hydrogen (đkc). Xác định tên kim loại R.
c. Nước Javel được tạo thành từ phản ứng:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Từ 1 kg Cl2 có thể sản xuất được tối đa bao nhiêu chai nước Javel có thể tích 500 mL/chai và nồng độ NaClO là 8% (D = 1,15 g/mL)?
d. Nhúng một thanh sắt (iron) dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là?
a. 2Al2O3 4Al + 3O2
204 108
1,53 tấn ?
\( \to m{ & _{Al}} = \frac{{1,53.108}}{{204}} = 0,81\) tấn = 810 kg.
b.
\(\begin{array}{l}2R + 2{H_2}O \to 2ROH + {H_2}\\\frac{{11,7}}{R}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,15\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\ \Rightarrow {n_R} = 2{n_{{H_2}}} \Leftrightarrow \frac{{11,7}}{R} = 0,3 \Rightarrow R = 39.\end{array}\)
Vậy kim loại R là postasium.
c. PTHH: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
71 g → 74,5 g
1000 g → ?
→ Khối lượng NaClO là: \(\frac{{1000.74,5}}{{71}} = 1049,3\,g\)
Khối lượng NaClO có trong 1 chai 500 mL là: \(500.1,15.\frac{8}{{100}} = 46\,g/chai\)
→ Số chai nước Javel có thể được sản xuất là: \(\frac{{1049,3}}{{46}} = 22,81 \approx 23\,chai\) \(\)
d.
\(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeS{O_4} + Cu\\0,1x \leftarrow 0,1x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1x\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
Ta có: mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,8 ⇒ 64.0,1x – 56.0,1x = 0,8
⇒ x = 0,1.
a. Một đoạn của phân tử RNA có 29 đơn phân, số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân là?
b. Một gene có 2400 nucleotide. Số nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Gene trên thực hiện tái bản hai lần liên tiếp. Số nucleotide loại G môi trường đã cung cấp cho quá trình này là?
c. Ở trâu, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 50. Một nhóm tế bào đang giảm phân có 400 nhiễm sắc thể kép đang tiếp hợp với nhau thành từng cặp.Số lượng tế bào của nhóm này là?
d. Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, các cơ thể thuộc dạng thể ba gồm?
I. AaaBbDdEe. | II. ABbDdEe. | III. AaBBbDdEe. |
IV. AaBbDdEe. | V. AaBbDdEEe. | VI. AaBbDddEe.
|
a.
Hai ribonucleotide liên tiếp trên mạch RNA liên kết với nhau bằng một liên kết cộng hóa trị → 29 ribonucleotide trên mạch RNA liên kết với nhau bằng 28 liên kết cộng hóa trị.
b.
- Vì hai mạch DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung nên số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T, số nucleotide loại G bằng số nucleotide loại C. Do đó: A = T = 20% số nucleotide của gene → A = T = 2400 × 20% = 480 → G = C = 2400 : 2 – 480 = 720.
- Gene thực hiện tái bản 2 lần liên tiếp sẽ tạo ra 4 DNA con. Vậy số nucleotide loại G môi trường đã cung cấp cho quá trình này là: G = C = 720 × (4 – 1) = 2160 nucleotide.
c.
- Các nhiễm sắc thể kép đang tiếp hợp với nhau thành từng cặp → Nhóm tế bào đang ở kì đầu I của quá trình giảm phân.
- Ở kì đầu I của quá trình giảm phân, mỗi tế bào chứa 2n nhiễm sắc thể kép → Số lượng tế bào của nhóm là: 400 : 50 = 8 tế bào.
d.
Xét từng trường hợp:
I. AaaBbDdEe là dạng thể ba về cặp Aa.
II. ABbDdEe là dạng thể một về cặp Aa.
III. AaBBbDdEe là dạng thể ba về cặp Bb.
IV. AaBbDdEe là dạng 2n.
V. AaBbDdEEe là dạng thể ba về cặp Ee.
VI. AaBbDddEe là dạng thể ba về cặp Dd.
Vậy có 4 thể ba là I, III, V, VI.



