Bộ 15 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa có đáp án chi tiết (Đề 14)
40 câu hỏi
Chonguyêntửkhối:H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Mg=24;Al=27;P=31;S=32;Cl=35,5;Br =80;K=39; Ca=40; Fe=56; Cu =64;Zn =65; Ag=108;I=127; Ba=137.
Ởnhiệtđộ thường, nhỏvàigiọt dungdịchiot vào hồtinh bột thấyxuất hiện màu
Nâuđỏ.
Xanh tím.
Vàng.
Hồng.
Đáp án đúng là: B
Ở nhiệt độ thường, khi nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thì phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím.
Khixàphònghóatriolein tathu đượcsảnphẩm là
C17H33COONavàglixerol.
C15H31COONavàglixerol.
C17H35COOHvàglixerol.
C15H31COONavàetanol.
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức cấu tạo thu gọn nhất của triolein là (C17H33COO)3C3H5.
Phương trình phản ứng:
(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 (glixerol)
Trongcácion sau, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Zn2+.
Cu2+.
Mg2+.
Ag+.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào dãy điện hóa kim loại: K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+. Từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hóa của ion tương ứng tăng dần.
Cacbohiđratnàosauđâythuộcloại đisaccarit?
Amilozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án đúng là: C
Cacbohidrat được chia làm 3 loại:
– Polisaccarit: tinh bột và xenlulozơ.
– Đisaccarit: saccarozơ và mantozơ.
– Monosaccarit: glucozơ và frucotơ.
Chất nào dưới đâykhôngphải làeste?
HCOOC6H5.
CH3COOH.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Đáp án đúng là: B
CH3COOH là axit.
Anilin (C6H5NH2)có phản ứngvớidungdịch
HCl.
NaCl.
Na2CO3.
NaOH.
Đáp án đúng là: A
Anilin là một bazơ yếu và tác dụng được với dung dịch axit:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl.
Chất nàosauđâylàtetrapeptit?
Gly-Ala.
Ala-Gly-Ala-Val.
Alanin.
Gly-Gly-Gly.
Đáp án đúng là: B
Tetrapeptit là peptide có 3 liên kết -CO-NH- →Ala-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala: đipeptit.
Alanin: amino axit.
Gly-Gly-Gly: tripeptit.
Tơ nào sauđâythuộcloại tơ thiên nhiên?
Tơcapron.
Tơ axetat.
Tơ tằm.
Tơ nitron.
Đáp án đúng là: C
- Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
- Tơ xenlulozơ axetat, tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp (nhân tạo).
- Tơ nilon-6,6 và tơ olon thuộc loại tơ tổng hợp.
Kim loạinào sauđâycó độ cứnglớn nhất?
Os.
Ag.
Fe.
Cr.
Đáp án đúng là: D
Kim loại độ cứng thấp nhất và cao nhất là Cs và Cr.
Chất nàosau đâylàchấtđiện limạnh?
NaOH.
HF.
CH3COOH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: A
Chất điện li mạnh là chất phân li hoàn toàn thành các ion trong môi trường nước.
Hầu hết các axit mạnh, bazo mạnh, muối vô cơ tan được trong nước đều là chất điện li mạnh → NaOH.
Sốnhóm cacboxyl (COOH)trongphântửglyxin là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: D
H2N-CH2-COOH: Glyxin → có 1 nhóm -COOH.
Anken là nhữnghiđrocacbon khôngno,mạch hở,có côngthứcchunglà
CnH2n-2(n ≥ 2).
CnH2n-6(n ≥6).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n+2 (n ≥1).
Đáp án đúng là: C
Anken là hiđrocacbon không no, mạch hở có CTPT CnH2n (n ≥ 2).
Hợpchất Xcócôngthức cấutạo: CH3CH2COOCH3.Têngọi của Xlà:
Metylpropionat.
Propylaxetat.
Etylaxetat.
Metylaxetat.
Đáp án đúng là: A
Metylpropionat: C2H5COOCH3.
Propylaxetat: CH3COOC3H7.
Etylaxetat: CH3COOC2H5.
Metylaxetat: CH3COOCH3.
Sốđồngphâneste ứngvới côngthức phân tửC3H6O2là
2.
5.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
C3H6O2 có 2 đồng phân este: HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Trongcôngnghiệp, kim loạiđượcđiều chế bằngphươngphápđiện phân nóng chảylà
Cu.
Fe.
Ag.
K.
Đáp án đúng là: D
Các kim loại có tính khử mạnh như: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, ... được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Monomeđượcdùngđểđiềuchếpolietilenlà
CH≡CH.
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
Đáp án đúng là: C
Monome được dùng để điều chế polietilen bằng một phản ứng trùng hợp là CH2=CH2
Chocácchấtsau:propilen,buta-1,3-đien,etylcloruavàpropylfomat.Cóbaonhiêuchấttham gia phản ứngtrùnghợp tạo thành polime?
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là: D
Các chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime: propilen (CH2=CH-CH3), buta-1,3-đien (CH2=CH-CH=CH2)
Cho3,7gamesteno,đơnchức,mạchhởtác dụnghếtvớidungdịchKOH,thuđược muốivà2,3gamrượu etylic. Côngthứccủaeste là
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
Đáp án đúng là: C
nEste = nC2H5OH= 0,05 mol.
→ Meste = 74: HCOOC2H5
Có 4 hóa chất: metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăngdần lựcbazơ là
(2)< (3)<(1)<(4).
(2)<(3) <(4) <(1).
(4)<(1)<(2)< (3).
(3)<(2)< (1)< (4).
Đáp án đúng là: D
Gốc no làm tăng tính bazơ, gốc thơm làm giảm tính bazơ nên: (3) < (2) < (1) < (4).
Sốđồngphântripeptit tạo thànhtừ1phân tửglyxin và 2phân tử alanin là
4.
3.
5.
2.
Đáp án đúng là: B
Các đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là:
Gly-Ala-Ala
Ala-Gly-Ala
Ala-Ala-Gly
Phátbiểu nào sauđâylàsai?
Trùnghợp vinylcloruathuđượcpoli(vinylclorua).
Tơxenlulozơaxetat làpolimenhântạo
Cáctơ poliamit bền trongmôi trườngkiềm hoặcaxit.
Caosu lànhữngvật liệupolime có tínhđàn hồi.
Đáp án đúng là: C
Sai vì poliamit có liên kết -CONH- kém bền trong môi trường axit và kiềm mạnh
Chọn đáp án C.
Hoàtan3kimloạiZn,Fe,CubằngdungdịchHNO3loãng.Saukhiphảnứngxảyrahoàntoàn, thu đượcdungdịchchứa2 muốivà 1 kim loại khôngtan. Dungdịch sauphản ứngchứa
Zn(NO3)2, Fe(NO3)3.
Zn(NO3)2;Fe(NO3)2.
Zn(NO3)2; Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2;Cu(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
Kim loại không tan là Cu → Dung dịch sau phản ứng không còn HNO3 và không có Fe(NO3)3
→ Dung dịch sau phản ứng chứa Zn(NO3)2, Fe(NO3)2.
Chodãycácchất:phenylaxetat,anlylaxetat,metylaxetat,etylfomat,tripanmitin.Sốchấttrong dãykhi thủyphân trongdungdịch NaOH(dư), đun nóngsinh ra ancol là:
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: C
Các este khi xà phòng hóa sinh ancol:
- Anlyl axetat
CH3COO-CH2-CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CH-CH2-OH
-Metyl axetat
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
- Etyl fomat
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
- Tripanmitin
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai amin no và một ankan cần vừa đủ 22,12 lít O2thu được 11,2 lít CO2. Mặt khác 2,57 gam hỗn hợp X đốt cháy tạo ra V lít khí N2. (các thể tích khí đều đoởđktc). Giátrị củaV là:
0,784.
3,92.
1,68.
1,96.
Đáp án đúng là: A
Quy đổi X thành CH4 (0,3), CH2 (a) và NH (b)
nCO2 = 0,3 + a = 0,5
nO2= 0,3.2 + 1,5a + 0,25b = 0,9875
→ a = 0,2 và b = 0,35
→ mX = 12,85 và nN2 = 0,5b = 0,175
→ Khi mX = 2,57 thì nN2 = 0,035
→ V = 0,784 lít.
Thủyphânhoàntoàn32,55gamtripeptitmạchhở(Ala-Gly-Ala)bằngdungdịchNaOH(vừađủ),sau phản ứngthu đượcdungdịchX. Cô cạn dungdịch Xthuđượcm gam muối khan. Giá trị m là
35,85.
47,85.
44,45.
42,45.
Đáp án đúng là: B
nAla-Gly-Ala = 32,55217= 0,15 mol.
Ala-Gly-Ala + 3NaOH →Muối + H2O
0,15…………...0,45…………0,15
Bảo toàn khối lượng → m muối = 47,85 gam.
TinhthểchấtrắnXkhôngmàu,vịngọt,dễtantrongnước.Xcónhiềutrongquảnhochínnêncòngọi làđườngnho.Khửchất XbằngH2thu đượcchất hữucơY.Têngọi củaX vàY lầnlượt là?
Glucozơvàsobitol.
Fructozơvàsobitol.
Glucozơvàfructozơ.
Saccarozơvàglucozơ.
Đáp án đúng là: A
X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho → X là Glucozơ
X + H2 → Y nên Y là sobitol.
Dungdịchaxit axeticphản ứngđượcvớitất cảcácchất trongdãynào sauđây?
Na,CuO, HCl.
NaOH,Na,CaCO3.
NaOH,Cu,NaCl.
Na,NaCl,CuO.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy: NaOH, Na, CaCO3.
NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
2Na + 2CH3COOH → 2CH3COONa + H2
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Các chất HCl, Cu, NaCl trong các dãy còn lại không tác dụng với CH3COOH.
Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phảnứng,khối lượngmuối thu đượclà
43,00 gam.
44,00gam.
11,05 gam.
11,15 gam.
Đáp án đúng là: D
nHCl = nGly = 0,1 mol.
→ m muối = mGly + mHCl = 11,15 gam.
Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,64 mol KOH, sau phản ứng thu được dung dịch chứa2,64m gam chất tan. Khối lượngm gần nhất vớigiátrị nào sauđây?
17,1 gam.
19,3gam.
21,1 gam.
30,3 gam.
Đáp án đúng là: B
Xét tỉ lệ mmuoi mP2O5
mK3PO4mP2O5 = 212.2142 = 2,99
mK2HPO4mP2O5= 174.2142= 2,45
Dễ thấy 2,64 nằm trong khoảng 2,45 đến 2,99 nên sản phẩm là 2 muối K3PO4 và K2HPO4
→ KOH đã hết và nH2O= nKOH = 0,64
nP2O5= a → nH3PO4= 2a
Bảo toàn khối lượng: 98.2a + 0,64.56 = 2,64.142a + 0,64.18
→ a ≈ 0,136 → m = 142a ≈ 19,3 gam
Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khíCO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lênmenlà85%. Giátrị củam gần nhất với
952,9.
476,5.
810,0.
688,5.
Đáp án đúng là: A
C6H10O5 → C6H12O6 → 2CO2 → 2CaCO3
nCaCO3= 8,5 →nC6H10O5phản ứng = 4,25
→ mtinh bột cần dùng = 4,25.16285%.85%= 952,9 gam.
Phát biểu không đúnglà:
HợpchấtH2N-CH2-COOH3N-CH3 làestecủa glixin.
Aminoaxitlàhợpchất hữucơ tạpchức, phântửchứađồngthờinhóm aminovà nhómcacboxyl.
Aminoaxit lànhữngchấtrắn, kếttinh, tan tốttrongnướcvàcó vịngọt.
TrongdungdịchH2NCH2COOHcòn tồntạiở dạngion lưỡngcựcH3N+CH2COO-.
Đáp án đúng là: A
A sai, hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 thuộc loại muối amoni của amino axit và amin.
Cho cácphát biểu sau:
(a) Ởđiềukiện thường,triolein ở trạngtháilỏng.
(b) Fructozơ làmonosaccarit duynhấtcó trongmật ong.
(c) Dầumỡ bôitrơn xemáycó thànhphầnchínhlàhiđrocacbon.
(d) Thành phầnchính củagiấychính làxenlulozơ.
(e) Alanin và Lysin đều có một nguyên tử nitơ trong phân tử.
Sốphát biểu đúnglà
4.
2.
5.
3.
Đáp án đúng là: D
(a) Đúng
(b) Sai, mật ong chứa nhiều fructozơ và glucozơ
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Sai, Ala (C3H7NO2) và Lys (C6H14N2O2)
Chocácthínghiệm sau:
(1) Nhiệtphân Fe(NO3)2.
(2) ChoAl tácdụngvớidungdịch NaOH.
(3) Chokhí NH3tácdụngvới CuO đunnóng.
(4) Đốt cháyHgS bằng O2.
(5) Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeCl3.
Sốthí nghiệm tạo rađơnchất là
4.
2.
5.
3.
Đáp án đúng là: C
(a) 4Fe(NO3)2 →2Fe2O3 + 8NO2 + O2
(b) 2Al + 2H2O + 2NaOH →2NaAlO2 + 3H2
(c) 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O
(d) HgS + O2 → Hg + SO2
(e) 3Mg dư + 2FeCl3 →3MgCl2 + 2Fe
Tất cả tạo đơn chất.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước, thu được 0,06 mol khí H2 vàdung dịch X. Hấp thụ hết 0,128 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối)vàkết tủaZ. Chiadungdịch Y làm 2 phần bằngnhau:
+Chotừtừ phần 1vào 200ml dungdịch HCl0,24M thấythoát ra 0,03 molkhí CO2.
+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,24M vào phần 2 thấy thoát ra 0,024 mol khí CO2.Cácphản ứngxảyrahoàn toàn. Giá trị củam là
11,312gam.
8,368gam.
12,272 gam.
10,352 gam.
Đáp án đúng là: D
Do lượng CO2 thoát ra khác nhau nên HCl không dư. Trong phần 1 đặt a, b là số mol CO32- và HCO3-
đã phản ứng.
→ nHCl = 2a + b = 0,048
nCO2= a + b = 0,03
→ a = 0,018 và b = 0,012 → Tỉ lệ 3 : 2
Khi đó phần 2 chứa nCO32−= 3x và nHCO3−= 2x
H+ + CO32- → HCO3-
3x…..3x……...3x
H+ + HCO3- → CO2
0,024…5x…..0,024
→ nH+= 3x + 0,024 = 0,048
→ x = 0,008
Vậy phần 2 chứa nCO32−= 0,024 và nHCO3−= 0,016
→Y chứa nCO32−= 0,048 và nHCO3−= 0,032
Bảo toàn điện tích →nNa+= 0,128
Bảo toàn C → nBaCO3= nCO2– nCO32−– nHCO3−= 0,048
→ Quy đổi hỗn hợp đầu thành Na (0,128), Ba (0,048), O (z mol)
Bảo toàn electron: nNa + 2nBa = 2nO + 2nH2
→ nO = 0,052
→ m = mNa + mBa + mO = 10,352 gam.
Este X đa chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C12H12O6 thỏa mãn sơ đồ chuyển hóasau theođúngtỉ lệmol:
(a)X+4NaOH→ X1+X2+X3+Y + Z
(b) X1 +HCl → Y1+NaCl
(c) X2 +2HCl → Y2+2NaCl
(d) X3 +HCl → Y3+NaCl
(e) Y+CO→ Y1
Biết rằngM(Y2) >M(Y3). Cho cácphát biểu sau:
(1) Xcó 3côngthứccấutạo thảomãn
(2) Cho 1 mol hỗn hợp Y2, Y3tácdụngvới Nadưthu được1 mol H2
(3) Nhiệtđộsôi củaY1 >Y >Z
(4) Y3 làhợp chấtđachức
(5) Y làthành phần chính của ― xăngsinh học.
Sốphát biểu đúnglà
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: D
(e) → Y là CH3OH và Y1 là CH3COOH
(b) → X1 là CH3COONa
X có 3 chức este, tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 4 nên có 1 chức este của phenol.
X là:
CH3COO-C6H4-COO-CH2-COO-CH3 (o, m, p)
CH3COO-CH2-COO-C6H4-COO-CH3 (o, m, p)
X2 là NaO-C6H4-COONa; Y2 là HO-C6H4-COOH
X3 là HO-CH2-COONa; Y3 là HO-CH2-COOH
Z là H2O
(1) Sai, X có 6 đồng phân cấu tạo
(2) Đúng
(3) Sai, Y1 > Z > Y
(4) Sai, Y3 tạp chức
(5) Sai
Hỗn hợp A gồm 2 triglixerit X và Y (MX < MY). Cho m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịchNaOH 1M thu được glixerol và hỗn hợp muối B gồm 3 muối có tỉ lệ mol là 2 : 3 : 4. Đốt cháy hoàn toànhỗn hợp B trong oxi dư thu được 9,54 gam Na2CO3; 53,1 gam nước và 3,03 mol CO2. Biết X và Y hơnkém nhau 1 liên kết π trong phân tử, được tạo bởi glixerol và 3 trong số các axit: axit stearic; axit oleic;axitpanmitic, axit linoleicvàaxit linolenic. Khối lượngcủaX (gam) trongmgam A là:
17,16.
34,40.
17,20.
17,08.
Đáp án đúng là: C
nNa2CO3= 0,09 → n muối = nNaOH = 0,18
nCO2= 3,03; nH2O = 2,95
Quy đổi B thành HCOONa (0,18), CH2 và H2
Bảo toàn C → nCH2 = 2,94
Bảo toàn H → nH2 = -0,08
Số C = 0,18 + 2,940,18= 17,33
→ nC16 = 0,06 và nC18 = 0,12
Các muối có số mol là 0,04 mol; 0,06 mol và 0,08 mol
→ nC15H31COONa= 0,06
nA = nNaOH3= 0,06 → k = 3 +0,080,06 =133
→ k = 4 (0,04 mol) và k = 5 (0,02 mol)
→ Mỗi chất béo có 1 gốc C15H31COO-.
X là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 – 2H2 (0,02 mol)
Y là (C15H31COO)(C17H35COO)2C3H5 – H2 (0,04 mol)
→ mX = 0,02.862 – 0,02.2 = 17,20 gam.
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 200 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% vàH2SO4 16,17%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí Y (trong đóH2 chiếm 25/9% khối lượng). Cho một lượng KOH dư vào X, thu đượckết tủa Z. Nung Z trong khôngkhí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gầnnhấtvới giá trị nào sau đây?
4,36%.
4,37%.
4,39%.
4,38%.
Đáp án đúng là: D
nKNO3= 0,12 mol và nH2SO4= 0,33 mol
X chứa Cu2+, Mg2+, Fe3+, Fe2+ (Gọi chung là Rx+), K+ (0,12) và SO42- (0,33)
Bảo toàn điện tích → Điện tích của Rx+ = 0,54 mol
Bảo toàn N → nN(Y) = 0,12
Quy đổi Y thành N (0,12), O (a) và H2 (b)
→ 2b = 16a + 2b + 0,12.14.259%
Bảo toàn electron: 2a + 0,54 = 0,12.5 + 2b
→ a = 0,07 và b = 0,04
→ mY = 2,88
Để oxi hóa 11,2 gam kim loại lên số oxi hóa tối đa cần nO = 16 – 11,216 = 0,3 mol.
Oxit cao nhất gồm Ry+ và O2- (0,3). Bảo toàn điện tích → Điện tích của Ry+ = 0,6 mol
Sự chêch lệch điện tích của Rx+ và Ry+ chính là nFe2+= 0,6 – 0,54 = 0,06 mol.
mX = 11,2 + 200 – 2,88 = 208,32 gam
→ C%FeSO4= 0,06.152208,32= 4,378%
Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3. Sau khi các phảnứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 19,84 gam chất rắn C. Cho toàn bộ dung dịch B tác dụngvớidungdịchNaOHdư,phảnứngxong,lọckếttủanungtrongkhôngkhíđếnkhốilượngkhôngđổiđược6,4gamchấtrắn.Mặtkhácnếuchohết3,6gamAvào200mldungdịchH2SO40,5M,saukhiphản ứng hoàn toàn cho tiếp m gam KNO3 vào hỗn hợp phản ứng. Giá trị m tối thiểu để thu được lượngkhíNO (sản phẩm khửduynhất) lớn nhất là.
3,535.
3,03.
5,05.
2,02.
Đáp án đúng là: B
Do m rắn = 6,4 < mA nên A phải dư.
Nếu chỉ có Fe phản ứng thì nFe2O3= 6,4160= 0,04 mol.
→ mC = (7,2 – 0,04.2.56) + 0,04.2.2.108 = 37,28 > 19,84: Vô lí
Vậy Fe phản ứng hết, Cu phản ứng một phần.
Đặt a, b, c là số mol Fe, Cu phản ứng và Cu dư.
mA = 56a + 64(b + c) = 7,2
mC = 108(2a + 2b) + 64c = 19,84
mrắn = 160a2+ 80b = 6,4
→ a = 0,06; b = 0,02; c = 0,04
→3,6 gam A chứa Fe (0,03) và Cu (0,03)
nH2SO4= 0,1 và nH2= 0,03 →nH+dư = 0,14
nhường max = nFe2++ 2nCu= 0,09 mol.
4H++ NO3−+ 3e→NO + 2H2O
0,14 0,09
→ H+ dư → nNO3−= ne3= 0,03 mol.
→ nKNO3= 0,03 → m = 3,03 gam.
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ <180;X,Y,Zkhôngchứanhómchứckhác).Cho0,6molEtácdụngvừađủvớidungdịchNaOHthuđượchỗnhợp2muốivà39gamhỗnhợp2ancolR.ChotoànbộRtácdụngvớiNadưthuđược14lítH2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E thu được H2O và 110 gam CO2. Phần trăm khốilượngcủaY trongE là
26,07%.
24,02%.
29,11%.
23,93%.
Đáp án đúng là: B
nH2= 0,625 → nNaOH = nOH(R) = 1,25
Dễ thấy nNaOH > 2nE nên E chứa este ít nhất 3 chức. Mặt khác MX < MY < MZ < 180 nên Z là(HCOO)3C3H5
nCO2= 2,5 → nC(E) = 2,5
Mặt khác nO(E) = 2nNaOH = 2,5 nên E có nC = nO
→ Y là (COOCH3)2 và X là HCOOCH3.
Đặt x, y, z là số mol X, Y, Z
nE = x + y + z = 0,6
nC = 2x + 4y + 6z = 2,5
mR = 32(x + 2y) + 92z = 39
→ x = 0,2; y = 0,15; z = 0,25
→ %Y = 24,02%
Tiếnhành cácthínghiệm theo cácbướcsau:
- Bước1: Cho vàohai ốngnghiệmmỗi ống2 mletyl axetat.
- Bước2:Thêm2mldungdịchH2SO420%vàoốngthứnhất;4mldungdịchNaOH30%vàoốngthứhai.
- Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.Chocácphát biểu sau:
(a) Saubước2,chất lỏng trongốngthứnhấtphânlớp,chất lỏngtrongốngthứhaiđồngnhất.
(b) Sau bước3,chất lỏng trongcảhai ốngnghiệmđều đồngnhất.
(c) Saubước3,sản phẩmphản ứngthủyphân trongcảhai ốngnghiệm đềutan tốt trongnước.
(d) Ởbước3,cóthểthayviệcđunsôi nhẹbằngđuncách thủy(ngâmtrongnướcnóng).
(e) Ốngsinh hàncó tácdụnghạnchếsựthất thoátcủacácchất lỏngtrong ốngnghiệm.
(g) Sau bước 3, ở ống thứ 2 có lớp chất rắn màu trắng nổi lên .
Sốphát biểu đúnglà:
2.
5.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
(a) Sai, sau bước 2 cả hai ống đều phân lớp do chưa xảy ra phản ứng gì.
(b) Sai, sau bước 3, ống 1 vẫn phân lớp do thủy phân thuận nghịch, ống 2 đồng nhất do thủy phân hoàn toàn
(c) Đúng, các axit, ancol, muối tạo ra đều tan tốt
(d) Đúng
(e) Đúng
(g) Sai, các sản phẩm đều tan tốt nên không có chất rắn nổi lên.

