Bộ 15 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa có đáp án chi tiết (Đề 12)
40 câu hỏi
Chonguyêntửkhối:H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Mg=24;Al=27;P=31;S=32;Cl=35,5;Br =80;K=39; Ca=40; Fe=56; Cu =64;Zn =65; Ag=108;I=127; Ba=137
Kim loại nàosauđâylàkimloại kiềm thổ?
Al.
Na.
Mg
K.
Đáp án đúng là: C
Kimloại kiềm thổ thuộc nhóm IIA gồm: Be, Mg, K, Ca, Sr, Ba.
Polime nào sauđâythuộcloại polimetổng hợp
Tơ visco.
Poli(vinylclorua).
Tơ tằm.
Xenlulozơ.
Đáp án đúng là: B
Polime thuộcloại polimetổng hợp là: Poli(vinylclorua).
Dungdịchchất nào sauđâylàm quỳtím chuyểnthành màu xanh?
Glyxin.
Anilin.
Phenol.
Metylamin.
Đáp án đúng là: D
Metylamin (CH3NH2) có tính bazơ mạnh hơn amoniac (NH3), làm quỳ tím hóa xanh.
Chấtnào sauđâylàđipeptit?
Gly-Ala.
Gly-Ala-Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly-Val.
Đáp án đúng là: A
Đipeptit có 1 liên kết CO – NH → Gly – Ala.
Gly-Ala-Gly-Ala: tetrapeptide.
Ala-Ala-Gly, Ala-Gly-Val: tripeptide.
Kim loạinào sauđâycó tính dẫnđiện tốt nhất?
Ag.
Al.
Fe.
Cu.
Đáp án đúng là: A
Trong các kim lại nhôm, bạc, sắt, đồng thì bạc có tính dẫn điện tốt nhất.
Sắt(III) hiđroxitlà chấtrắn màunâu đỏ.Côngthứccủasắt(III)hiđroxitlà
FeO.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Côngthứccủasắt(III)hiđroxit là: Fe(OH)3.
FeO: sắt(II) oxit.
Fe2O3: sắt(III) oxit.
Fe(OH)2: sắt(II) hidroxit.
Ởnhiệt độcao, khíCO khửđượcoxitkimloạinào sauđây?
Fe2O3.
Na2O.
MgO.
K2O.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào dãy điện hóa kim loại: K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+ . Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit của kim loại sau nhôm trong dãy điện hóa.
Chất nào sau đâylà muối axit?
HCl.
NaHSO4.
KNO3.
CaCl2.
Đáp án đúng là: B
Chất là muối axit là NaHSO4, muối axit là muối mà hiđro trong gốc axit vẫn còn khả năng phân ly ra H+, hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử H đã được thay thế.
Natrihiđrocacbonathaycòncótêngọilàbakingsodadùnglàmbộtnở,thuốcchữabệnhđaudạdày.Côngthứccủanatrihiđrocacbonat là
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Côngthứccủanatrihiđrocacbonat là: NaHCO3.
Chấtnàosauđâylà chấtđiệnliyếu?
NaOH.
CH3COOH.
NaCl.
HCl.
Đáp án đúng là: B
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ phân li một phần thành các ion.
→ CH3COOH là chất điện li yếu.
KhiđunnấubằngthantổongthườngsinhrakhíXkhôngmàu,khôngmùi,bềnvớinhiệt,hơinhẹhơn khôngkhí vàdễgâyngộ độcđườnghô hấp. Khí X là
N2.
CO2.
CO.
H2.
Đáp án đúng là: C
Khí X là CO.
Khí CO thay thế vị trí của O2, tạo liên kết bền vững với hemoglobin trong máu, làm máu giảm khả năngvận chuyển O2 đi nuôi cơ thể.
Sốđồngphâncấu tạo mạch hở cócôngthứcphân tửC4H8là
5.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
C4H8 có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
CH2=C(CH3)2
Chất nào sau đâytácdụngđượcvới dungdịch NaOH?
Phenol.
Ancolmetylic.
Metan.
Etilen.
Đáp án đúng là: A
Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH:
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Sốnguyên tửcacbontrongphân tửtriolein là
17.
51.
55.
57.
Đáp án đúng là: D
Triolein (C17H33COO)3C3H5 có 57 nguyên tử C trong phân tử.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
HCOOH.
CH3OH.
CH3COOH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: D
X (C4H8O2) thủy phân tạo CH3COOH → X là CH3COOC2H5 → Y là C2H5OH.
Cacbohiđratnàosauđâythuộcloại monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Đáp án đúng là: D
Cacbohidrat được chia làm 3 loại:
– Polisaccarit: gồm tinh bột và xenlulozơ.
– Đisaccarit: gồm saccarozơ và mantozơ.
– Monosaccarit: gồm glucozơ và frucotơ.
Isoamylaxetatlàchấtcómùithơmtrongquảchuốichín.Côngthứccấutạocủaisoamylaxetatlà
HCOOCH2CH2CH(CH3)2.
CH3COOCH2CH(CH3)2.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Đáp án đúng là: D
Isoamyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOCH2-CH2-CH(CH3)2 (có mùi chuối chín).
HCOOCH2CH2CH(CH3)2: isoamyl fomat.
CH3COOC2H5: etyl axetat.
CH3COOCH2CH(CH3)2: isobutyl axetat.
Thạchcaođượcứngdụngnhiềutrongđờisốngvàsảnxuất.Thạchcaogồm3loại:thạchcaosống, thạch cao nungvàthạch cao khan. Côngthứccủathạch cao sốnglà
Ca(OH)2.2H2O.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.H2O.
CaCO3.2H2O.
Đáp án đúng là: B
Thạch cao sống là CaSO4.2H2O
Thạch cao khan là CaSO4
Thạch cao nung là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O
Ionkim loạinàosauđâycótính oxihóa mạnhnhất?
Cu2+.
K+.
Fe2+.
Ag+.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào dãy điện hóa kim loại: K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+ . Từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hóa của ion tương ứng tăng dần.
Chất nào sau đâybị thủyphân khi đunnóngtrongmôi trườngaxitcho 2 loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án đúng là: A
Saccarozơ bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit cho 2 loại monosaccarit:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (Glucozơ) + C6H12O6 (Fructozơ)
Sốoxi hóa củanatri trongphân tửNaCllà
+2.
-2.
-1.
+1.
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử NaCl thì Na có số oxi hóa là +1, Cl có số oxi hóa là -1
Cặp chất nào sau đâyđượcdùnglàm mềm nướccứng?
Na3PO4,Na2CO3.
Na3PO4,NaCl.
NaHCO3,KNO3.
MgCl2,CaSO4.
Đáp án đúng là: A
Cặp chất Na3PO4, Na2CO3 được dùng làm mềm nước cứng vì:
3M2+ + 2PO43- → M3(PO4)2
M2+ + CO32- → MCO3
(M2+ là Mg2+, Ca2+)
Trườnghợp nàosauđâyxảyraquátrìnhăn mòn điện hóahọc?
Đểmẫu Agtrongkhôngkhíẩm.
Đểmẫugangtrongkhôngkhíẩm.
Cho mẩuZn vàodungdịchHCl.
Đốt mẩu MgtrongkhíCl2dư.
Đáp án đúng là: B
Chỉ có B xảy ra ăn mòn điện hóa học do có đủ các điều kiện: có 2 điện cực (Fe và C) tiếp xúc với nhau vàcùng tiếp xúc với môi trường điện li (không khí ẩm).
Phát biểunào sau đâyđúng?
Polietilenđượcdùngđểsảnxuất cao su.
Tơ nilon-6,6 đượcđiều chếbằngphản ứng trùnghợp.
Caosu bunacóthành phần chínhlàpolibutađien.
Tơxenlulozơ axetatthuộcloại tơtổnghợp.
Đáp án đúng là: C
A. Sai, polietilen được dùng để sản xuất chất dẻo.
B. Sai, nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
C. Đúng
D. Sai, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp (nhân tạo).
Cho16,2gamCa(HCO3)2tácdụngvớidungdịchHCldưthuđượcVlítkhíCO2.GiátrịcủaVlà
3,36.
2,24.
1,12.
4,48.
Đáp án đúng là: D
CaHCO32+ 2HCl→CaCl2+ 2CO2+ 2H2O
0,1 0,2
→ = 4,48 lít.
Cho12,46gamalanin(H2NCH(CH3)COOH)tácdụngvớidungdịchKOHvừađủ,côcạndungdịchsauphản ứngthu đượcm gam muối khan. Giátrị củam là
15,54.
17,78.
17,87.
20,30.
Đáp án đúng là: B
H2NCH(CH3)COOH + KOH → H2NCH(CH3)COOK + H2O
nH2NCHCH3COOK = nH2NCHCH3COOH= 0,14 mol
→ mH2NCHCH3COOK= 17,78 gam.
Thủyphânhoàntoànmgamtinhbộtthànhglucozơ.Chotoànbộglucozơthamgiaphảnứngtrángbạc(hiệu suất 100%), thu được38,88gamAg. Giátrị củam là
29,16.
64,80.
32,40.
58,32.
Đáp án đúng là: A
C6H10O5→C6H12O6 → 2Ag
nAg = 0,36 mol →nC6H10O5 = 0,18 mol →m = 29,16 gam.
Hòatan hết mgam MgtrongdungdịchH2SO4loãngthu được5,6 lít khí H2. Giátrị củam là
4,8.
6,0.
2,4.
8,0.
Đáp án đúng là: B
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
→ nMg =nH2 = 0,25 → mMg = 6 gam
Cho cácphát biểu sau:
(a) Điệnphân nóngchảyKCl với điện cựctrơ, thu đượckim loại K ở catot.
(b) Thành phần chínhcủaphân urelà(NH4)2HPO4.
(c) Hợp kimZn-Cu nhúngtrongdungdịchHClxảyraăn mòn điện hoáhọc.
(d) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa.Sốphát biểu đúnglà
3.
4.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
(a) Đúng, KCl →K (catot) + Cl2 (anot)
(b) Sai, thành phần chính của urê là (NH2)2CO
(c) Đúng, do có đủ các điều kiện để ăn mòn điện hóa xảy ra: Có 2 điện cực (Zn-Cu) tiếp xúc với nhau vàcùng tiếp xúc với môi trường điện li (dung dịch HCl)
(d) Sai: CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.
Cho m gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3 0,3M, sau một thời gian phản ứng thu được 5,6gamchấtrắn X và dung dịch Y. Cho 2,925 gambộtZn vào dung dịchY sau phảnứng thuđược 4,415gamchất rắnZ vàdungdịch chỉ chứa1 muối duynhất.Giá trị củam là
2,56.
1,28.
1,92.
3,20.
Đáp án đúng là: A
nAgNO3= 0,06 mol.
Dung dịch chỉ chứa 1 muối là Zn(NO3)2 (0,03 mol, theo bảo toàn N)
Bảo toàn khối lượng kim loại:
m + 0,06.108 + 2,925 = 5,6 + 4,415 + 0,03.65
→ m = 2,56 gam.
Cho X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại. Biết X là hóa chất quan trọng, đứng hàngthứ hai sau axit sunfuric. X được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo. và thỏa mãn sơ đồphản ứngsau:
(a) X +Y→Z+H2O
(b) Y(t°) →Z+H2O + E
(c) E+X→YhoặcZ+H2O
BiếtrằngE làhợpchất củacacbon. CácchấtX, Y,Z,E lầnlượt lànhữngchất nàosauđây?
KOH, KHCO3,K2CO3, CO2.
NaOH,NaHCO3, Na2CO3,CO2.
NaOH,NaHCO3, CO2,Na2CO3.
NaOH,Na2CO3,CO2,NaHCO3.
Đáp án đúng là: B
X là hóa chất quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric → X là NaOH
Y là NaHCO3, Z là Na2CO3, E là CO2
(a) NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
(b) NaHCO3 →t° Na2CO3 + H2O + CO2
(c) CO2 + NaOH → NaHCO3 hoặc Na2CO3 + H2O.
Cho sơđồ cácphản ứngtheo đúngtỉ lệmol:
(a) X+4AgNO3+6NH3+2H2O→ X1 +4Ag+4NH4NO3
(b) X1+2NaOH→ X2+2NH3+2H2O
(c) X2 +2HCl → X3+2NaCl
(d) X3+ C2H5OH⇄X4+ H2O
BiếtXlàhợpchấthữucơno,mạchhở,chỉchứamộtloạinhómchức.KhiđốtcháyhoàntoànX2,sảnphẩmthu đượcchỉgồm CO2vàNa2CO3.Phân tửkhối củaX4là
118.
90.
138.
146.
Đáp án đúng là: A
Đốt X2 chỉ tạo CO2 và Na2CO3 →X2 là (COONa)2
X là (CHO)2
X1 là (COONH4)2
X3 là (COOH)2
X4 là HOOC-COOC2H5
→ MX4 = 118
ChoamolhỗnhợpkhívàhơiXgồmCO2,H2OđiquaCnungđỏthuđược0,25molhỗnhợpkhí Y gồm CO, CO2, H2. Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch NaOH thu được dung dịch Z và khí thoát ra gồm(CO,H2). Cho từtừdungdịch HCl 1M vào Z, sốmol khí CO2sinh rabiểudiễn theo đồ thị:
Giátrị củam là
0,13.
0,20.
0,22.
0,18.
Đáp án đúng là: D
nNaHCO3= 0,31 – 0,2 = 0,11
→ Z chứa Na2CO3 (0,11) và NaOH dư.
→ nCO2= 0,11
→ nCO + nH2 = 0,25 – 0,11 = 0,14
Bảo toàn electron: 4nC phản ứng = 2nCO + 2nH2
→nC phản ứng = 0,07 mol
→ nX = nY – nC phản ứng = 0,18 mol.
Hỗn hợp E gồm hai amin X, Y (hai chức, không no, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,cóMX<MY).HỗnhợpFgồmancoletylicvàmetylvinyloxalat(cótỷlệmoltươngứnglà2:1).Đốtcháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp E và F thu được 0,46 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Phần trăm số mol củaX trongE là
42,86%.
33,33%.
57,14%.
20,22%.
Đáp án đúng là: B
2C2H6O + C5H6O4 → C9H18O6 nên đốt F có nCO2 =nH2O
→ Đốt E có nCO2< nH2O → E chứa 1 nối đôi (Dãy đồng đẳng CxH2x+2N2)
nE = nH2O –nCO2 = 0,07 → nF = 0,05 mol.
→ nC9H18O6=0,053
nCO2= 0,07x + 9.0,053 = 0,46 → x =317
→ X là C4H10N2 (0,04) và Y là C5H12N2 (0,03)
→ %nX =0,040,12 = 33,33%
Cho cácphát biểu sau:
(a) Lựcbazơcủa các amin đềumạnhhơnamoniac.
(b)Dầubôitrơncóchứa chất béobão hòa(phântửcócácgốchiđrocacbonno).
(c) Quátrình quanghợpcủacâyxanh tạoxenlulozơ, nướcvà O2.
(d) Quátrình luộc trứngcó sự đôngtụ proteinbởi nhiệt.
(e) Tơ poliamit kém bền trong môi trường kiềm nhưng bền trong môi trường axit.Sốphát biểu đúnglà
2.
4.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
(a) Sai, ví dụ anilin (C6H5NH2) có lực bazơ yếu hơn NH3
(b) Sai, dầu bôi trơn chứa chủ yếu hiđrocacbon, không chứa chất béo.
(c) Sai, quang hợp tạo tinh bột và O2
(d) Đúng
(e) Sai, tơ poliamit chứa nhóm amit -CONH- nên kém bền trong môi trường kiềm và axit.
Hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 5. Thuỷ phân hoàn toàn Etrongmôitrườngkiềmthuđược glixerol,muốicủa haiaxitbéolàaxitoleic vàaxitstearic.Đốtcháyhoàntoàn m gam E thu được 134,64 gam H2O. Mặt khác, m gam hỗn hợp E làm mất màu tối đa 35,2 gambrom.Khối lượngcủaYtrong77,6gam E là
44,40.
55,50.
53,28.
66,60.
Đáp án đúng là: B
nBr2 = 0,22 mol
Quy đổi E thành (C17H35COO)3C3H5 (e) và H2 (-0,22)
nH2O= 55e – 0,22 = 7,48 → e = 0,14
→ nX = 0,04; nY = 0,1
Đặt x, y là số gốc C17H33COO- trong X, Y tương ứng.
→ nBr2= 0,04x + 0,1y = 0,22
→ 2x + 5y = 11 → x = 3, y = 1 là nghiệm duy nhất.
X là (C17H33COO)3C3H5 (0,04)
Y là (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5 (0,1)
→ mE = 124,16 và mY = 88,8
→ Khi mE = 77,6 thì mY = 55,5 gam.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 hidrocacbon đều mạch hở cấn dùng 11,76 lít khíO2, sau phản ứng thu được 15,84 gam CO2. Nung m gam hỗn hợp X với 0,04 mol H2 có xúc tác Ni, saumộtthờigianthuđượchỗnhợpkhíY.DẫnYquabìnhđựngdungdịchBr2dưthấylượngBr2phảnứnglà 17,6 gam đồngthời thoát ramột hiđrocacbon duynhất. Tỉ khối củaXsovới H2là
22,25.
20,22.
20,75.
14,25.
Đáp án đúng là: C
nO2= 0,525 mol.
Đặt công thức chung của X là CnH2n+2-2k (x mol)
nCO2= nx = 0,36
Bảo toàn O → nH2O= x(n + 1 – k) = 0,33
→ nCO2– nH2O = x(k – 1) = 0,03 (1)
Khí thoát ra khỏi bình Br2 là hiđrocacbon duy nhất nên H2 đã phản ứng hết. Vậy để làm no hoàn toàn Xcần:
+ = kx = 0,15 (2)
(1)(2) → x = 0,12 và k = 1,25
→ mX = x(14n + 2 – 2k) = 4,98
→ MX = 4,980,12 = 41,5 → dXH2= 20,75.
Tiếnhànhthí nghiệmtheocácbước:
Bước1:Cho 5giọt dungdịch CuSO4 0,5%vàoốngnghiệmsạch.
Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều, gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.Bước3: Thêm tiếp 2 mldungdịch saccarozơ1%vàoốngnghiệm, lắcđều.
Phátbiểu nào sauđâysai?
Thínghiệm trênchứngminhsaccarozơ cónhiều nhómOHởvị trí kềnhau.
Sau bước3, kết tủađãbị hòatan, thu đượcdungdịch màu xanh lam.
Ởbước3, saccarozơ bị thủyphân thànhglucozơ vàfructozơ.
Ởbước2, trong ốngnghiệm xuất hiện kếttủamàu xanh.
Đáp án đúng là: C
A. Đúng, trên là thí nghiệm minh họa tính chất ancol đa chức của saccarozơ: Hòa tan Cu(OH)2 tạo phứcxanh lam nên saccarozơ có nhiều OH kề nhau.
B. Đúng
C. Sai, saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng, không bị thủy phân trong kiềm.
D. Đúng: CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2 (xanh).
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu và FexOy tác dụng hết với 100 gam dung dịch chứa HCl24,455%vàHNO38,19%,sauphảnứngthuđược1,344lítkhíNOlàsảnphẩmkhửduynhấtvàdungdịch Y chứa (m + 27,965) gam chất tan. Cho agam Mg vào dung dịchY, khi kết thúc phản ứng thấythoát ra hỗn hợp T gồm 2 đơn chất khí, tỉ khối của T so với H2 bằng 10,75 và (m - 0,16) gam chất rắn. Giátrịcủaagần nhất với giátrị nào sauđây?
8,5.
7,7.
9,1.
10,9.
Đáp án đúng là: A
nHCl = 0,67;nHNO3 = 0,13 → nH+tổng = 0,8 mol
Quy đổi X thành Fe (a), Cu (b), O (c)
Cho Mg vào Y thoát N2, H2 nên Y chứa H+ dư, NO3- dư. Bảo toàn electron:
3a + 2b = 2c + 3.0,06 (1)
Dung dịch X chứa Fe3+ (a), Cu2+ (b), Cl- (0,67), NO3- (0,13 – 0,06 = 0,07) và H+ dư (0,8 – 0,06.4 – 2c= 0,56 – 2c)
→ 56a + 64b + 35,5.0,67 + 62.0,07 + 0,56 – 2c = (56a + 64b + 16c) + 27,965
→ c = 0,04
Vậy nH+dư = 0,48
mFe,Cu = mX – mO = m – 0,64. Nhưng khi cho Mg vào X thì thu được m – 0,16 gam chất rắn → Đã cóMg dư 0,64 – 0,16 = 0,48 gam.
Vậy Fe3+, Cu2+ đã bị đẩy ra hết.
Khí thoát ra là N2 và H2 có M = 21,5 →nN2 = 3x và nH2= x. Đặt nNH4+ = y
Có H2 nên NO3- hết, bảo toàn N → 2.3x + y = 0,07 (2)
nH+= 12.3x + 2x + 10y = 0,48 (3)
(2)(3) → x = y = 0,01
Bảo toàn electron:
2nMg = 3a + 2b + 10.3x + 2x + 8y
(1) →3a + 2b = 0,26 →nMg = 0,33 mol
→ mMg ban đầu = 0,33.24 + 0,48 = 8,4 gam.
Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y bachức, mạch hở, tạo bởi glyxerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi).Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,6 mol O2, sản phẩm thu được cho quabìnhđựngH2SO4đặc,dưthấykhốilượngbìnhtăng6,696gam.Mặtkhác,thủyphânhoàntoàn0,24molEcầnvừađủ630mldungdịchKOH1M,thuđượchaiancol(cócùngsốnguyêntửcacbontrongphântử) vàhỗn hợp bamuối, trongđó tổngkhốilượngmuối củahai axit no là agam. Giátrị củaalà
49,50.
18,54.
15,12.
21,42.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng thủy phân:
nE = nX + nY = 0,24 và nKOH = 2nX + 3nY = 0,63
→ nX = 0,09; nY = 0,15
X = (HCOO)2C3H6 + kCH2
Y = (HCOO)3C3H5 + gCH2 – 3H2
Quy đổi E thành (HCOO)2C3H6 (0,09), (HCOO)3C3H5 (0,15),
CH2 (e) và H2 (-0,45)
nH2OnO2=0,09.4 + 0,15.4 + e – 0,450,09.5 + 0,15.5 + 1,5e – 0,45.0,5 =0,3720,6
→ e = 1,35
→ = 0,09k + 0,15g = 1,35
→ 3k + 5g = 45
Với k ≥ 1, g ≥ 6 và g chia hết cho 3 → k = 5, g = 6 là nghiệm duy nhất.
X là (HCOO)2C3H6.5CH2 (0,09) và Y là (C2H3COO)3C3H5 (0,15)
→ Muối no gồm HCOOK (0,18) và CH2 (0,45)
m muối no = 21,42g

