Bộ 15 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa có đáp án chi tiết (Đề 11)
Đề thi

Bộ 15 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa có đáp án chi tiết (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT96 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?

Nilon-6,6.

Nilon-6.

Polietilen.

Amilozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất dẻo: Polietilen, poli(vinyl clorua)

Tơ: Poliacrilonitrin, nilon-6,6, nilon-6

Cao su: Polibutađien

Polime thiên nhiên: Amilozơ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là

Fructozơ.

Amilopectin.

Xenlulozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là xenlulozơ.

(C6H10O5)n (xenlulozơ) + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. Tên gọi của X là

Metylaxetat.

Metyl acrylat.

Propyl fomat.

Etylaxetat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Metyl axetat: CH3COOCH3

Metyl acrylat: CH2=CHCOOCH3.

Propyl fomat: HCOOC3H7

Etyl axetat: CH3COOC2H5

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là

C15H31COONa.

C17H33COONa.

C17H35COONa.

C17H31COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa (muối X)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Al.

Fe.

Na.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

K   Na  Mg   Al   Zn   Fe   Ni   Sn   Pb    H+  Cu   Ag  Hg    Pt  Au

Tính khử giảm dần.

Vậy trong dãy Na, Mg, Al, Fe kim loại có tính khử mạnh nhất là Na.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

DungdịchNaOH.

Dung dịchHCl.

Dung dịch H2SO4loãng,nguội.

Dung dịch HNO3 đặc,nguội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các kim loại Al, Cr, Fe bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3, H2SO4 đặc nguội.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng cộng?

CH3OH+CH3COOH.

C6H5OH +NaOH.

C2H6+Cl2.

CH2=CH2 + HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H4 + HCl → C2H5Cl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp dung dịch phản ứng với nhau tạo ra kết tủa là

Na2CO3vàHCl.

Na2CO3 vàBaCl2.

KOHvàH2SO4.

NH4Cl và NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A.Na2CO3 +2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

B.Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

C.2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

D.NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?

Fe2(SO4)3.

FeCl2.

Fe(NO3)2.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắt có số oxi hoá +3: Fe2(SO4)3

Sắt có số oxi hoá +2: FeCl2, Fe(NO3)2, FeO

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom(VI) oxit (CrO3) có màu

Màudacam.

Màuxanh lục.

Màuvàng.

Màu đỏthẫm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Crom(VI) oxit có màu đỏ thẫm

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng, khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh, khi lạm dụng có thể dẫn tới co giật, mất kiểm soát và nặng hơn là gây hôn mê hoặc tử vong. Khí cười có công thứclà

NO.

CO.

N2O.

NO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khí cười có công thức là N2O

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển sang màu hồng?

Glyxin.

Axitglutamic.

Đimetylamin.

Anilin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Qùy tím hóa xanh: Đimetylamin

Qùy tím hóa hồng: Axit glutamic

Không đổi màu quỳ tím: Anilin

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ nước brom vào dung dịch chất hữu cơ X, lắc nhẹ, thấy kết tủa trắng xuất hiện. X có tác dụng với Na giải phóng khí. Tên gọi của Xlà

Anđehitfomic.

Anilin.

Etanol.

Phenol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X là phenol:

C6H5OH + Br2 → 2,4,6-C6H2Br3-OH + HBr

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este nào sau đây cho sản phẩm đều không có phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH3.

HCOOCH3.

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. CH3COOCH3 + H2O CH3COOH + CH3OH

B. HCOOCH3 + H2O HCOOH + CH3OH

C. CH3COOCH=CH2 + H2O → CH3COOH + CH3CHO

D. HCOOCH=CH2 + H2O → HCOOH + CH3CHO

Các chất in đậm có tráng gương.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ lapsan(poli(etylen-terephtalat). Số polime thuộc loại polime nhân tạo là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tơ visco, tơ axetat thuộc loại polime nhân tạo, điều chế từ polime thiên nhiên là xenlulozơ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khí thải công nghiệp thường có chứa các khí CO2 và SO2. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ các chất khí đó trong hệ thống xử lý khíthải?

H2SO4.

NH3.

Ca(OH)2.

H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có thể dùng Ca(OH)2 để loại bỏ khí thải:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?

Fe.

Al.

Mg.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A đúng vì Na là kim loại kiềm nên tan hết trong nước.

Na + H2O → NaOH + 12H2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong một phân tử saccarozơ là

24.

22.

12.

21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccarozơ: C12H22O11

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân pentapeptit X (Gly-Ala-Val-Ala-Gly) thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm chứa Gly mà dung dịch của nó có phản ứng màubiure?

5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tripeptit trở lên sẽ có phản ứng màu biurê → Các sản phẩm chứa Gly mà dung dịch của nó có phản ứng màu biure là:

Gly-Ala-Val

Gly-Ala-Val-Ala Val-Ala-Gly

Ala-Val-Ala-Gly

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Na.

Al.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng các chất khử như CO, H2, Al để khử các oxit của kim loại thành kim loại tương ứng.

Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại từ Zn trở về sau trong dãy điện hóa học của kim loại.

Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình yếu → Fe được điều chế bằng phương pháp này.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit amino axetic (H2NCH2COOH) không phản ứng được với dung dịch

HCl (dd)

NaCl (dd)

HNO3 (dd)

NaOH (dd)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Axit amino axetic (H2NCH2COOH) không phản ứng được với dung dịch NaCl, còn lại: H2NCH2COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH

H2NCH2COOH + HNO3 → NO3H3N-CH2-COOH

H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Canxi cacbonat được dùng trong sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Canxi cacbonat là

CaO.

CaCl2.

CaCO3.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Canxi oxit: CaO

Canxi clorua: CaCl2

Canxi hiđroxit: Ca(OH)2

Canxi cacbonat: CaCO3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, hai chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của X là

C4H12N2.

C2H8N2.

C2H7N.

C4H11N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X hai chức nên nX =  nN2= 0,1 mol

→ Số C = nCO2nX=2                  

→ X là C2H8N2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thu toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 108,35 gam kết tủa. Giá trị của m là

30.

40.

25.

55.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba(OH)2 dư →nCO2 =nBaCO3=0,55 mol

C6H10O5 → C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH

      162             2m            0,55

 

H = 81% → m =162.0,552.81%= 55 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

0,64.

2,32.

3,84.

1,68.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nFe = 0,04 >nCuSO4= 0,01 nên Cu2+ bị khử hết, Fe còn dư

→ m rắn = 2,24 – 0,01.56 + 0,01.64 = 2,32 gam

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là

Axitacrylic.

Vinyl axetat.

Anilin.

Etylaxetat.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X là vinyl axetat (CH3COOCH=CH2)

CH3COOCH=CH2 + KOH → CH3COOK + CH3CHO

CH3COOCH=CH2 + Br2 → CH3COOCHBr-CH2Br

CH3COOCH=CH2 không tác dụng với KHCO3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, (NH4)2CO3, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

3.

2.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là: Al, Al(OH)3, (NH4)2CO3, NaHCO3.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

2Al(OH)3 + 6HCl → 2AlCl3 + 6H2O

(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

TN1: Trộn V ml dung dịch (1) với V ml dung dịch (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kếttủa.

TN2: Trộn V ml dung dịch (1) với V ml dung dịch (3) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kếttủa.

TN3: Trộn V ml dung dịch (2) với V ml dung dịch (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?

b=6a.

b =a.

b=3a.

b =4a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 13↓

1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 →  133mol ↓

→ Loại

1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol NaOH →  13mol ↓ 1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol Ba(OH)2 → 1 mol ↓

→ Loại

1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 1 mol ↓

1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 → 5 mol ↓

→ Nhận, vậy (1) là AlCl3, (2) là Al2(SO4)3, (3) là H2SO4

1 mol Al2(SO4)3 + 1 mol H2SO4 + 4 mol Ba(OH)2 → 6 mol ↓

→ b = 6a

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện 5 thí nghiệm sau:

a. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịchBa(HCO3)2.

b. Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịchBa(OH)2.

c. Đun nóng nước cứng tạmthời.

d. Cho kim loại Al vào dung dịch NaOHdư.

e. Cho kim loại Na vào dung dịchCuSO4.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(a) 2KHSO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

(b)NH4HCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NH3 + 2H2O

(c)M(HCO3)2 → MCO3 + CO2 + H2O (M là Mg, Ca)

(d) 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

(e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Đốt dây thép (Fe, C) trong khí Cl2 không xảy ra ăn mòn điệnhóa.

Khi nối các thanh kẽm với vỏ tàu biển bằng thép thì vỏ tàu được bảovệ.

Dùng CO dư khử Al2O3 nung nóng thu đượcAl.

Natri cacbonat là muối của axityếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Đúng, do không có môi trường điện li nên không có ăn mòn điện hóa

B. Đúng, Zn là cực âm và bị ăn mòn, vỏ tàu là cực dương, được bảo vệ.

C. Sai, CO không khử được Al2O3, chỉ khử được các oxit sau kim loại sau Al.

D. Đúng, Na2CO3 là muối của axit yếu H2CO3.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được 100ml dung dịch X, cho từ từ 100ml dung dịch X vào 320ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,48 lít CO2 (đktc). Cho toàn bộ Y phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 59,1 gam kết tủa. Giá trị của alà

0,25.

0,3.

0,35.

0,15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nHCl = 0,32 mol và nCO2= 0,2 mol

Dễ thấy nCO2 < nHCl < 2nCO2→ X chứa CO32- và HCO3-.

Đặt u, v là số mol CO32- và HCO3- đã phản ứng với H+

nH+ = 2u + v = 0,32

nCO2= u + v = 0,2

→ u = 0,12 và v = 0,08 → Tỉ lệ 3 : 2

nC(X) = nCO2+nBaCO3= 0,5

→ X chứa CO32- (0,3), HCO3- (0,2) và Na+.

Bảo toàn điện tích → a + 2b = 0,3.2 + 0,2

Bảo toàn C → 0,25 + b = 0,3 + 0,2

→ a = 0,3 mol; b = 0,25 mol

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a. Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamylaxetat.

b. Nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của củ khoai lang thì xuất hiện màu xanhtím.

c. Trong thành phần hóa học của giấy viết cóxenlulozơ.

d. Dùng giấm ăn, chanh có thể xử lý mùi tanh trong cá (do amin gâyra).

e. Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có 5 nhómOH.

f. Mì chính (bột ngọt) là muối natri của axit axetic.

Số phát biểu đúnglà

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Đúng, este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

(b) Đúng, khoai lang chứa nhiều tinh bột

(c) Đúng

(d) Đúng, giấm hoặc chanh chứa axit hữu cơ, tác dụng với amin tạo muối tan, dễ bị rửa trôi.

(e) Sai, mỗi gốc glucozơ có 3OH

(g) Sai, bột ngọt là mui mononatri glutamat.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa 2 liên kết π, Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần 14,28 lít O2 (đktc), thu được 22,55 gam CO2 và 9,9 gam H2O. Mặt khác m gam E tác dụng với tối đa 8 gam Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sauđây?

40%.

21%.

50%.

63%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nBr2= 0,05 mol

Quy đổi E thành C2H3COOH (0,05), C3H6(OH)2 (a), CH2 (b) và H2O (c)

nO2= 0,05.3 + 4a + 1,5b = 0,6375

nCO2= 0,05.3 + 3a + b = 0,5125

nH2O = 0,05.2 + 4a + b + c = 0,55

→ a = 0,1125; b = 0,025; c = -0,025

→ mE = 12,05 gam

b < a nên ancol không có thêm CH2.

nT =−c2= 0,0125 → Các axit sau khi quy đổi phải có số mol lớn hơn 0,0125

→ C2H3COOH (0,025) và C3H5COOH (0,025)

T là (C2H3COO)(C3H5COO)C3H6 (0,0125)

→ %T = 20,54%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 1,44) gam kết tủa. Biết trong X nguyên tố oxi chiếm 26,67% khối lượng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sauđây?

3,2.

8,0.

4,8.

6,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đặt nO(X) = x, bảo toàn điện tích → nOH- trong ↓ = 2x

→ m – 16x + 17.2x = m + 1,44 → x = 0,08 mol

→ m =16x26,67%= 4,8 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3 có xuất hiện kết tủa màutrắng.

2. Cho một lượng nhỏ Ba vào dung dịch Na2CO3 thấy có khí và kết tủa xuấthiện.

3. Hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 3 : 2) hòa tan hết vào nướcdư.

4. Để hàn gần đường ray bị nứt, gãy, người ta dùng hỗn hợptecmit.

5. Nhúng thanh đồng vào dung dịch HCl xảy ra ăn mòn điện hóa.

Số phát biểu đúnglà

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(1)Đúng: 3AgNO3 + FeCl3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl

(2)Đúng: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH

(3)Đúng: Na2O + H2O → 2NaOH

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

(4) Đúng

(5) Sai, không có cặp điện cực nên không có ăn mòn điện hóa.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơnnước.

Dung dịch anilin làm quỳ tím đổi thành màuxanh.

Metylamin là chất khí ở điều kiện thường.

Glucozơ có trong máu người bình thường ở nồng độ khoảng0,1%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Anilin C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X có công thức phân tử C4H6O4 và chứa hai chức este. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

1. X + 2NaOH → X1 + X2 +X3

2. X1 + HCl → X4 +NaCl

3. X2 + HCl → X5 +NaCl.

4. X3 + CuO → X6 + Cu +H2O

Biết phân tử khối X3 < X4 < X5. Trong số các phát biểu sau:

a. X3 tác dụng với Na giải phóng khiH2.

b. X4 và X6 là các hợp chất hữu cơ đơnchức.

c. Phân tử X5 có 2 nguyên tửoxi.

d. X có phản ứng trángbạc.

e. Đốt cháy 1 mol X1 cần 0,5 mol O2 (hiệu suất 100%).

Số phát biểu đúnglà

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(2)(3) → X1, X2 đều là các muối

(4) → X3 là một ancol đơn. Vậy: X là HCOO-CH2-COO-CH3

X1 là HCOONa; X4 là HCOOH

X2 là HO-CH2-COONa; X5 là HO-CH2-COOH

X3 là CH3OH, X6 là HCHO

(a)Đúng: CH3OH + Na → CH3ONa + H2

(b)Đúng

(c)Sai, X5 có 3 oxi

(d)Đúng, do X có HCOO- (hay -O-CHO)

(e)Đúng:

2HCOONa + O2 → Na2CO3 + CO2 + H2O

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,14 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3). Dung dịch Y hòa tan tối đa 6,08 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,04 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 54,09 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình Phần trăm khối lượng của đơn chất Fe trong hỗn hợp Xlà

9,81%.

13,60%.

45,79%.

7,33%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCu = 0,095 mol, bảo toàn electron: 2nCu = nFe3+ + 3nNO

→ nFe3+ = 0,07 mol => nFeOH3= 0,07

→ nSO42−= nBaSO4=54,09 – 0,07.107233=0,2mol

nH+ dư = 4nNO = 0,16 mol

Y chứa Fe3+ (0,07), H+ (0,16), Na+(0,2), SO42- (0,2)

Bảo toàn điện tích → nNO3−= 0,17 mol

Bảo toàn H

nH2O = 0,09 mol

Bảo toàn khối lượng → Z gồm nCO2= 0,01 và nNO = 0,03

→ nFeCO3= 0,01 mol

Bảo toàn N →nFeNO32= 0,03 mol

nH+ = 0,2 + 0,14 = 4nNO tổng + 2nCO2 + 2nO

→ nO = 0,02 mol → nFe3O4= 0,005 mol

Bảo toàn Fe → nFe = 0,015 → %Fe = 9,81%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol hỗn hợp X gồm etilen và 2 amin (no, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) trong oxi dư, thu được 14,112 lít CO2, 2,016 lít N2 và 14,58 gam H2O, các khí đo ở đktc. Khối lượng của amin có phân tử khối lớn hơn trong 0,34 mol hỗn hợp X là

2,76 gam.

2,40gam.

2,30 gam.

2,60 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nCO2= 0,63 mol; nH2O= 0,81 mol; nN2= 0,09 mol

CnH2n+2+xNx = ?CH2 + H2 + xNH

C2H4 = 2CH2

nNH = 2nN2 = 0,18 mol

nCH2 = nCO2 = 0,63 mol

Bảo toàn H → nAmin = nH2 = 0,09 mol

→ x =0,180,09= 2 và nAmin = 0,09 → nC2H4= 0,25 mol

Bảo toàn C → n =  139  

→ Amin gồm CH6N2 (0,05) và C2H8N2 (0,04)

→mC2H8N2= 2,40 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ rồi gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2

Bước 2: Thêm 3 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm thứ nhất. 3 ml dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm thứhai.

Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm. Cho các phát biểu sau:

a. Sau bước 1, cả hai ống nghiệm đều chưa kết tủa màuxanh.

b. Sau bước 3, ống nghiệm thứ nhất kết tủa bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanhlam

c. Sau bước 3, ống nghiệm thứ hai kết tủa bị hòa lan, tạo dung dịch màutím

d. Phản ứng trong hai ống nghiệp đều xảy ra trong môi trườngkiềm.

e. Để phản ứng trong hai ống nghiệm nhanh hơn cần rửa kết tủa sau bước 1 bằng nước cất nhiều lần.

Số phát biểu đúnglà

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(a) Sai, sau bước 1 đã tạo Cu(OH)2 màu xanh

(b) Đúng, glucozơ thể hiện tính chất của 1 ancol đa chức

(c) Đúng, có phản ứng màu biurê

(d) Đúng

(e) Sai, không được rửa kết tủa, vì phải giữ lại một lượng kiềm dư còn bám ở kết tủa cho các phản ứng ở bước sau.