Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn lớp 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
VănLớp 1163 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

TRĂNG

Trong vườn đêm ấy nhiều trăng quá,

Ánh sáng tuôn đầy các lối đi.

Tôi với người yêu qua nhẹ nhẹ ...

Im lìm, không dám nói năng chi.

 

Bâng khuâng chân tiếc dậm lên vàng,

Tôi sợ đường trăng tiếng dậy vang,

Ngơ ngác hoa duyên còn núp lá,

Và làm sai lỡ nhịp trăng đang

 

Dịu dàng đàn những ánh tơ xanh,

Cho gió du dương điệu múa cành;

Cho gió đượm buồn, thôi náo động

Linh hồn yểu điệu của đêm thanh.

 

Chúng tôi lặng lẽ bước trong thơ,

Lạc giữa niềm êm chẳng bến bờ.

Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá!

Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ.

 (Thơ Xuân Diệu, NXB Giáo dục, 1993, tr. 28)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ được viết theo thể

Thất ngôn Đường luật.

Bảy chữ.

Tám chữ.

Tự do.

Xem đáp án

B. Bảy chữ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Tự sự

Xem đáp án

B. Biểu cảm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là

Nhẹ nhàng, buồn man mác.

Ảo não, buồn thê lương.

Da diết, khắc khoải.

Vui tươi, rộn rã.

Xem đáp án

A. Nhẹ nhàng, buồn man mác.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thơ nào sau đây đã sử dụng nghệ thuật chuyển đổi cảm giác?

Ánh sáng tuôn đầy các lối đi.

Cho gió đượm buồn, thôi náo động

Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá!

Dịu dàng đàn những ánh tơ xanh,

Xem đáp án

D. Dịu dàng đàn những ánh tơ xanh,

5. Tự luận
1 điểm

Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong bài thơ.

Xem đáp án

- Chỉ ra những từ láy trong bài thơ: nhẹ nhẹ, Im lìm, bâng khuâng, ngơ ngác, dịu dàng, du dương, lặng lẽ, bơ vơ

- Tác dụng:

+ Tạo nhạc điệu du dương, nhẹ nhàng mà tha thiết cho lời thơ

+ Làm cho hình ảnh thiên nhiên hiện lên sinh động, có hồn và gợi tả tâm trạng của chủ thể trữ tình với nỗi buồn nhẹ nhàng, man mác, đắm chìm trong cảnh sắc thiên nhiên

6. Tự luận
1 điểm

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu thơ Ngơ ngác hoa duyên còn núp lá.

Xem đáp án

- Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:

 Đem hành động, tâm trạng của con người gán cho hoa (duyên, ngơ ngác, núp)

 - Tác dụng:

+ Làm câu thơ thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm

+ Hoa trở nên có hồn giống con người: duyên dáng, e ấp, ngây thơ

7. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra đặc điểm của chủ thể trữ tình “tôi” trong bài thơ.

Xem đáp án

- Chỉ ra đặc điểm của chủ thể trữ tình “tôi” trong bài thơ:

+ Hòa mình với thiên nhiên (Cảm nhận được ánh trăng tuôn đầy, đi nhẹ nhẹ, không dám nói năng chi, sợ dẫm lên ánh trăng, sợ làm dậy tiếng vang trên con đường trăng… => Con người tinh tế, nhạy cảm, yêu, nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên.

+ Đi bên người yêu mà vẫn có cảm giác cô đơn, bơ vơ, lạc lõng giữa cuộc đời (Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ.)

8. Tự luận
1 điểm

Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả được đặt ra trong bài thơ: cần biết trân trọng, nâng niu vẻ đẹp giản dị mà huyền diệu của thiên nhiên không? Tại sao?

Xem đáp án

- HS nêu quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình

- Lý giải

9. Tự luận
1 điểm

Anh/chị hãy so sánh điểm khác nhau trong mối quan hệ giữa trăng và người ở những câu thơ sau:

“Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá!

Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ.”

                          (Trăng - Xuân Diệu)

“Trong tù không rượu cũng không hoa

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

                       (Ngắm trăng – Hồ Chí Minh)

Xem đáp án

- Thơ Xuân Diệu: Trăng làm cho con người ý thức rõ hơn về tâm hồn mình: bơ vơ, cô đơn, lạc lõng giữa cuộc đời

- Thơ Hồ Chí Minh: Trăng đã vượt qua song sắt nhà tù đến với Bác, đối diện đàm tâm như người bạn tri âm tri kỉ

10. Tự luận
1 điểm

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ sau:

Từ ngày muôn dặm phù tang,

Nửa năm ở đất Liêu Dương lại nhà.

Vội sang vườn Thúy dò la,

Nhìn xem phong cảnh, nay đà khác xưa.

Đầy vườn cỏ mọc lau thưa,

Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời…

Trước sau nào thấy bóng người,

Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông.

Sập sè én liệng rường không

Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày.

Cuối tường gai góc mọc đầy,

Đi về này những lối này năm xưa!

Chung quanh lặng ngắt như tờ,

Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?

(Trích Giảng văn Truyện Kiều, tác giả Nguyễn Du- Đặng Thanh Lê, NXB Giáo Dục 2006, tr 143)

* Chú thích

1. Đoạn thơ trích từ Truyện Kiều (Nguyễn Du), miêu tả tâm trạng của Kim Trọng sau khi về quê chịu tang chú, trở lại tìm Kiều thì gặp cảnh nhà cửa tiêu điều, người xưa vắng bóng

2. Câu thơ Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông. được gợi tứ từ câu Đào hoa y cựu tiếu Đông phong (Hoa đào vẫn cười với gió Đông như cũ) – Thôi Hộ.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:

* Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, thể thơ.

* Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp:

1. Vẻ đẹp nội dung

- Đề tài “hoài cổ” cảnh cũ người xưa biểu hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi, tình yêu chung thủy của con người

- Cảm xúc của nhân nhân vật Kim Trọng (được thể hiện qua bút pháp tả cảnh ngụ tình)

+ Mong chờ tìm gặp người yêu sau nửa năm li biệt

+ Nỗi hẫng hụt, thất vọng trước cảnh vật đổi thay người xưa vắng bóng (Cảnh hoang vắng, điêu tàn, đổ nát: song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời; cỏ mọc lau thưa; én liệng rường không; cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày, gai góc mọc đầy; lặng ngắt như tờ…; Cảnh gợi lại những kỉ niệm xưa trong lòng người: Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông; Đi về này những lối này năm xưa!)

2. Vẻ đẹp nghệ thuật

- Thể thơ lục bát nhưng có tính chất bác học với nghệ thuật đối tài tình

- Ngôn ngữ tự sự: tác giả miêu tả tâm trạng của Kim Trọng, có những khi nhập thân vào nhân vật

- Ngôn ngữ giản dị, hầu như không có từ Hán Việt nhưng rất tinh tế

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình

- Thi liệu cổ, điển cố văn học hầu như không xuất hiện, hình ảnh thơ chân thực, cụ thể, sinh động

*Đánh giá

Khẳng định được những đóng góp của Nguyễn Du với thi ca dân tộc

d. Chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, có lí luận văn học, có mở rộng so sánh..