Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Chân trời sáng tạo  có đáp án ( Đề 3)
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Chân trời sáng tạo có đáp án ( Đề 3)

A
Admin
VănLớp 861 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

QUẢ BÍ KHỔNG LỒ

Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên:

 - Chà, quả bí kia to thật!

Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:

- Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.

Anh kia nói ngay:

- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cái đình làng ta.

Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:

 - Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?

Anh kia giải thích:

- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.

Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.

(Theo truyện cười dân gian Việt Nam)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Văn bản trên thuộc thể loại?

Truyện truyền thuyết

Truyện cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyện cười

Xem đáp án

D. Truyện cười   

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đề tài của văn bản trên là gì?

Gây cười

Phê phán

Châm biếm

Phê phán, châm biếm

Xem đáp án

B. Phê phán  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định bối cảnh tình huống giao tiếp trong câu chuyện?

Không xác định

Khu vườn

Ngôi nhà

Đình làng

Xem đáp án

C. Ngôi nhà   

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các câu sau đây câu nào sử dụng cách nói hàm ẩn?

Chà, quả bí kia to thật!

Thế thì đã lấy gì làm to.

Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?

Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.

Xem đáp án

D. Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra thán từ được sử dụng trong câu: “Chà, quả bí kia to thật!”

Chà

Quả bí kia

Kia

To thật

Xem đáp án

A. Chà    

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu chuyện trên  phê phán, châm biếm nhân vật nào?

Người bạn

Anh nói khoác

Cả hai anh chàng

Nhân dân ta

Xem đáp án

B. Anh nói khoác     

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Câu trả lời “Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà” nhằm mục đích gì?

Nói cho vui.

Phê phán tính khoe khoang của người bạn

Chế nhạo châm biếm anh nói khoác.

Phê phán tính kêu căng của anh bạn.

Xem đáp án

C. Chế nhạo châm biếm anh nói khoác.      

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn bản trên muốn phê phán, châm biếm điều gì?

Phê phán tính nói khoác , nói không đúng sự thật.

Phê phán tính khoe khoang

Phê phán tính keo kiệt, hà tiện.

Phê phán tính kêu căng.

Xem đáp án

A. Phê phán tính nói khoác , nói không đúng sự thật.   

9. Tự luận
1 điểm

Từ câu chuyện trên em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?

Xem đáp án

Học sinh rút ra được bài học trong cuộc sống:

- Không nên nói khoác. Hãy nói những điều đúng sự thật

Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

10. Tự luận
1 điểm

Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc qua câu chuyên trên là gì?

Xem đáp án

Phê phán, châm biếm thói nói khoác

Khuyên mọi người nên nói đúng sự thật

11. Tự luận
1 điểm

Hãy viết một bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến đồng tình hay phản đối về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Bày tỏ ý kiến đồng tình hay phản đối về một vấn đề môi trường mà em quan tâm.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

Mở bài :

- Nêu vấn đề cần bàn luận. 

- Nêu ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận.

Thân bài :

1. Giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận.

2. Bàn luận:

- Trình bày vấn đề cần bàn luận.

- Trình bày ý kiến đồng tình hay phản đối về vấn đề cần bàn luận.

- Đưa ra lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm.

Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề.

- Đề xuất giải pháp hoặc nêu bài học rút ra từ vấn để bàn luận.

d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày sáng tạo, mới mẻ trong sử dụng từ ngữ, hình ảnh.