Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Cánh diều có đáp án ( Đề 1 )
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn lớp 8 Cánh diều có đáp án ( Đề 1 )

A
Admin
VănLớp 851 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

XUÂN VỀ

Đã thấy xuân về với gió đông,

Với trên màu má gái chưa chồng.

Bên hiên hàng xóm, cô hàng xóm

Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong.

 

Từng đàn con trẻ chạy xun xoe,

Mưa tạnh giời quang, nắng mới hoe.

Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?

Gió về từng trận, gió bay đi…

 

Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,

Lúa thì con gái mượt như nhung

Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,

Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.

 

Trên đường cát mịn, một đôi cô,

Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.

Gậy trúc dắt bà già tóc bạc,

Tay lần tràng hạt miệng nam vô.

(1937 - Nguyễn Bính)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

Bốn chữ

Năm chữ

Sáu chữ

Bảy chữ

Xem đáp án

D. Bảy chữ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Xem đáp án

C. Biểu cảm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của thơ 7 chữ là:

Mỗi dòng thơ có bảy chữ, có giới hạn số câu; các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/4

Mỗi dòng thơ có sáu chữ, không giới hạn số câu; các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 2/4 hoặc 4/2

Mỗi dòng thơ có bảy chữ, không giới hạn số câu; các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/3. Cách ngắt nhịp dựa vào nghĩa của câu thơ, dòng thơ.

Mỗi dòng thơ có sáu chữ, có giới hạn số câu; các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/2.

Xem đáp án

C. Mỗi dòng thơ có bảy chữ, không giới hạn số câu; các dòng trong bài thơ thường ngắt nhịp 4/3. Cách ngắt nhịp dựa vào nghĩa của câu thơ, dòng thơ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Xác định nội dung chính của văn bản?

Bức tranh mùa xuân tươi sáng, trong lành, đầy sức sống.

Bức tranh mùa xuân thanh bình, vắng lặng.

Bức tranh mùa xuân buồn bã, tĩnh vắng.

Bức tranh mùa xuân đơn sơ, mộc mạc.

Xem đáp án

A. Bức tranh mùa xuân tươi sáng, trong lành, đầy sức sống.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Lúa thì con gái mượt như nhung”.

So sánh

Điệp ngữ

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

A. So sánh

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cảm xúc của tác giả trong câu thơ: “Lá nõn, nhành non ai tráng bạc?” là:

Bồi hồi, xúc động.

Buồn thương, nuối tiếc.

Lưu luyến, vấn vương.

Ngỡ ngàng, vui sướng.

Xem đáp án

D. Ngỡ ngàng, vui sướng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ:

“Lúa thì con gái mượt như nhung”.

Gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa.

Gợi hình ảnh sinh động về cây lúa.

Gợi cảm xúc về tình yêu đối với cây lúa.

Gợi vẻ đẹp của cây lúa.

Xem đáp án

A. Gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh vẻ đẹp của cây lúa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa của hình ảnh đôi mắt người thiếu nữ trong câu “Ngước mắt nhìn giời, đôi mắt trong”.

Vẻ đẹp đôi mắt của cô gái.

Vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của cô gái.

Vẻ đẹp trong xanh của bầu trời.

Sự quyến rũ, thơ mộng của cô gái.

Xem đáp án

B. Vẻ đẹp hồn nhiên, trong sáng của cô gái.

9. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn diễn dịch (5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ của em nét đẹp văn hóa làng quê Việt Nam qua hai câu thơ:

“Trên đường cát mịn, một đôi cô,

  Yếm đỏ, khăn thâm, trẩy hội chùa.”

Xem đáp án

Viết đoạn văn

- Đảm bảo hình thức của đoạn văn

- Đoạn văn diễn dịch: Gợi ý: Hai câu thơ viết về vẻ đẹp truyền thống của văn hóa Việt Nam.

- Một số gợi ý cho đoạn văn:

+ Hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam, cũng là nét đặc sắc văn hóa truyền thống “hình ảnh những cô gái trong trang phục bình dị, quen thuộc là yếm đỏ, khăn thâm để đi trẩy hội”… à Giúp em thêm yêu và tự hào về vẻ đẹp truyền thống của dân tộc ta.

+ Lời nhắn nhủ thế hệ trẻ cần giữ gìn và phát triển những giá trị truyền thống dân tộc

+ …

10. Tự luận
1 điểm

Em rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?

Xem đáp án

HS nêu suy nghĩ của bản thân. Gợi ý:

- Thêm trân trọng những nét đẹp về văn hóa của Việt Nam.

- Mong rằng những truyền thống này sẽ được giữ gìn và phát triển lâu dài.

11. Tự luận
1 điểm

Viết bài văn nghị luận về hiện tượng học sinh mê trò chơi điện tử mà lơ là việc học.

Xem đáp án

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng HS mê trò chơi điện tử mà lơ là việc học.

c. Triển khai nội dung bài viết thành các đoạn văn

Học sinh triển khai các luận điểm, trình bày lí lẽ rõ ràng, chặt chẽ và dẫn chứng thuyết phục.

* Mở bài: Nêu được hiện tượng học sinh mê trò chơi điện tử mà lơ là việc học.

* Thân bài: 

Lần lượt đưa ra những suy nghĩ, đánh giá của bản thân về hiện tượng

- Định nghĩa “trò chơi điện tử”, hiện tượng và biểu hiện của việc học sinh mê trò chơi điện tử mà lơ là việc học tập.

- Nguyên nhân học sinh mê trò chơi điện tử. (dẫn chứng)

- Tác hại của hiện tượng mê trò chơi điện tử. (dẫn chứng)

- Đề ra những giải pháp khắc phục hiện tượng. Liên hệ bản thân.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.

 d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo

Thể hiện nhìn nhận, đánh giá của bản thân về vấn đề nghị luận.