Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn 8 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 6 )
11 câu hỏi
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi bên dưới:
1.
Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
Số cô có mẹ có cha
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông
Số cô có vợ có chồng
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai.
2.
Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho
Đêm nằm thì ngáy o o
Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà
Đi chợ thì hay ăn quà
Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm
Trên đầu những rác cùng rơm
Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu.
3.
Con cò chết rũ trên cây,
Cò con mở lịch xem ngày làm ma.
Cà cuống uống rượu la đà,
Chim ri ríu rít bò ra lấy phần,
Chào mào thì đánh trống quân
Chim chích cởi trần,vác mõ đi rao.
Các ngữ liệu trên thuộc thể loại văn học nào?
Ca dao trào phúng
Thơ trào phúng
Tục ngữ
Thành ngữ
A. Ca dao trào phúng
Mục đích chính của các văn bản trên là?
Mang lại tiếng cười cho người đọc
Phê phán, đả kích những thói hư, tật xấu trong xã hội
Mang lại những bài học đạo đức cho mọi người
Tất cả các phương án trên đều đúng
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong bài ca dao số 1, thầy tướng số đã xem cho cô gái về những điều gì?
Giàu, nghèo; anh em; tình duyên; cha mẹ
Giàu, nghèo; cha mẹ; tình duyên; con cái
Giàu, nghèo; bệnh tật; con cái; ông bà
Giàu, nghèo; mồ mả; tình duyên; bệnh tật
B. Giàu, nghèo; cha mẹ; tình duyên; con cái
Bài ca dao số 1, phê phán điều gì trong xã hội?
Phê phán thói mê tín, dị đoan
Phê phán thói trọng nam khinh nữ
Phê phán những người coi trọng vật chất
Phê phán những người ăn không nói có
A. Phê phán thói mê tín, dị đoan
Câu ca dao "Lỗ mũi mười tám gánh lông" sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nói giảm, nói tránh
Nói quá
D. Nói quá
Người vợ trong bài ca dao số 2 hiện lên là một người như thế nào?
Duyên dáng, xinh đẹp
Đảm đang, tháo vát
Vô duyên, vụng về
Chu đáo, thấu hiểu
C. Vô duyên, vụng về
Mượn hình ảnh con cò, bài ca dao số 3 đã phản ánh hiện tượng gì ở nông thôn ngày xưa?
Cảnh đám ma
Cảnh đám giỗ
Cảnh đám cưới
Cảnh tiệc làng
A. Cảnh đám ma
Biện pháp nghệ thuật nổi bật nào được sử dụng trong bài ca dao số 3?
So sánh
Liệt kê
Ẩn dụ
Nhân hóa
D. Nhân hóa
Anh/ chị ấn tượng sâu sắc nhất với bài ca dao nào? Vì sao?
- HS nêu bài ca dao mà mình ấn tượng.
- Giải thích lí do (đặc sắc về nội dung, nghệ thuật, bài học,…)
Theo anh/ chị những bài ca dao này còn có ý nghĩa trong cuộc sống ngày nay không? Vì sao?
HS đưa ra ý kiến và giải thích phù hợp.
Anh/ chị hãy viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà mình ấn tượng.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học - Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm văn học. - Hiểu được cách trình bày luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn nghị luận văn học. - Trình bày, phân tích rõ các khía cạnh của vấn đề |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học thơ trào phúng mà em thích nhất. |
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: 1. Mở bài Giới thiệu tác giả, tên bài thơ và hoàn cảnh ra đời (nếu có). 2. Thân bài Tùy theo phương án lựa chọn, có thể trình bày thân bài theo một hệ thống ý tương đương. - Phương án 1: + Ý 1: Câu thơ thứ … (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) + Ý 2: Câu thơ thứ… (nêu đối tượng của tiếng cười trào phúng, phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng) + Ý… - Phương án 2: + Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (đối tượng trào phúng, lí do khiến đối tượng bị phê phán…) + Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ được sử dụng…) 3. Kết bài Khái quát ý nghĩa của tiếng cười trào phúng, giá trị nghệ thuật của tác phẩm. |
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. |
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. |
Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. |








