Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn 8 Kết nối tri thức có đáp án ( Đề 1 )
11 câu hỏi
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Đề đền Sầm Nghi Đống
Ghé mắt trông lên thấy bảng treo
Kìa đền Thái thú đứng cheo leo
Ví đây đổi phận làm trai được
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu
(Hồ Xuân Hương)
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Thơ tự do
Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ thất ngôn tứ tuyệt
D. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Từ ngữ nào thể hiện thái độ của tác giả khi tới đền Sầm Nghi Đống?
Kìa đền Thái Thú đứng cheo leo
Ghé mắt trông ngang
Đổi phận làm trai
Sự anh hùng
B. Ghé mắt trông ngang
Trong bài thơ, nhà thơ đã tự xưng là gì?
Phận làm trai
Anh hùng
Đây
Tất cả đáp án trên đều đúng
C. Đây
Chủ đề của bài thơ trên là gì?
Khát vọng bình đẳng cho mọi người trong xã hội
Nói về chí nam nhi
Khát vọng tình yêu đôi lứa
Đả kích thói đạo đức giả của bọn quan lại, vua chúa
A. Khát vọng bình đẳng cho mọi người trong xã hội
Dòng nào sau đây không thể hiện khát vọng của nhà thơ Hồ Xuân Hương?
Bài thơ vừa là tiếng cười trào phúng vừa sâu cay vừa mạnh mẽ của Hồ Xuân Hương dành cho một kẻ xâm lược.
Thể hiện tài năng nghệ thuật của Hồ Xuân Hương.
Góp phần nâng cao tinh thần yêu nước trong mỗi người Việt Nam.
Thể hiện sự ngợi ca đối với vị thái thú Sầm Nghi Đống
D. Thể hiện sự ngợi ca đối với vị thái thú Sầm Nghi Đống
Hai câu thơ đầu thể hiện thái độ gì của nhà thơ Hồ Xuân Hương?
Coi thường tên tướng giặc xâm lược thất bại
Tôn kính Sầm Nghi Đống
Căm giận tên Thái thú Sầm Nghi Đống
A, C đúng
D. A, C đúng
Hai câu thơ cuối đã bộc lộ điều gì trong quan niệm của nhà thơ về sự anh hùng?
Người anh hùng có thể là người con trai, cũng có thể là phụ nữ
Người anh hùng phải làm nên sự nghiệp vẻ vang cho dân tộc
Người anh hùng cũng có lúc sẽ thất bại
Tất cả các đáp án trên đều đúng
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu ca dao nào sau đây nói đến số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
Làm trai cho đáng nên trai/ Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng
Làm trai cho đáng nên trai/ Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng
Chồng người đánh Bắc dẹp Nam/ Chồng em ngồi bếp giương cung bắn ruồi
Thân em như tấm lựa đào/ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
D. Thân em như tấm lựa đào/ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Chỉ ra các từ ngữ miêu tả hành động và thể hiện được thái độ của Hồ Xuân Hương khi đi qua đền Sầm Nghi Đống.
Hồ Xuân Hương thì chỉ ghé mắt trông ngang khi đi qua đền Sầm Nghi Đống. Ghé mắt là nghiêng đầy và đưa mắt nhìn, chỉ thuần túy là động tác, không hàm ý kính trọng. Nó thể hiện thái độ bất kính đối với vị thần xâm lược thất bại.
Qua bài thơ, anh/ chị hiểu được điều gì về vị trí của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến?
Có thể thấy được vị trí thấp bé của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.
Bởi lẽ vậy mà bài thơ đã thể hiện khát vọng được bình đẳng, khát vọng lập nên sự nghiệp anh hùng vẻ vang của một người phụ nữ. Thái độ "bất kính” của HXH là một thách thức đối với ý thức trọng nam khinh nữ, thách thức với các "sự nghiệp anh hùng" của nam nhi, thách thức đối với thần linh.
Người phụ nữ bị chèn ép, áp đặt theo khuôn mẫu giáo điều để rồi họ thể hiện mạnh mẽ nhu cầu giải phóng cá tính của con người, bất chấp các ước lệ ràng buộc của xã hội phong kiến.
Em hãy bài văn phân tích bài thơ một bài thơ trào phúng mà em đã được học, được đọc.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học Mở bài giới thiệu được tác giả và bài thơ. Thân bài phân tích được đặc điểm nội dung và nghệ thuật. Kết bài khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ. |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích bài thơ trào phúng đã được học, được đọc. |
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: 1. Mở bài - Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung về bài thơ. 2. Thân bài - Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ (đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ), khái quát chủ đề của bài thơ. - Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật (một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật; nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, biện pháp tu từ,…);…). 3. Kết bài Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ. |
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. |
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. |
Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. |








