Bộ 15 đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
11 câu hỏi
Là đường thẳng bất kỳ đi qua điểm tới.
Đi qua điểm tới mà không vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường và đi qua điểm tới.
Là đường thẳng trùng với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Chọn C.
Là góc tạo bởi tia khúc xạ và đường pháp tuyến.
Là góc tạo bởi tia tới và đường pháp tuyến.
Là góc tạo bởi tia tới và mặt phân cách giữa hai môi trường.
Là góc tạo bởi tia khúc xạ và mặt phân cách giữa hai môi trường.
Chọn B.
Tia sáng tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló tiếp tục truyền thằng theo hướng của tia tới.
Thấu kính hội tụ có phần giữa dày hơn phần rìa.
Chùm tia sáng tới song song với trục chính qua thấu kính hội tụ cho chùm tia ló loe rộng ra.
Thấu kính hội tụ có khả năng hội tụ ánh sáng.
Chọn C.
Mắt người mắc tật cận thị là mắt có đặc điểm nào sau đây?
Không nhìn rõ được các vật ở gần mắt.
Không nhìn rõ được các vật ở xa mắt.
Chỉ nhìn rõ được các vật ở xa mắt.
Chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 50cm trở ra.
Chọn B.
Với cùng một công suất điện được truyền tải đi trên cùng một đường dây tải điện. Nếu hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tăng 4 lần thì:
Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó tăng 16 lần.
Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó giảm 4 lần.
Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó giảm 16 lần.
Công suất hao phí trên đường dây tải điện đó tăng 4 lần.
Chọn C.
Khi một tia sáng truyền từ nước ra ngoài không khí với góc tới bằng 300 thì góc khúc xạ có đặc điểm nào sau đây?
Góc khúc xạ lớn hơn hoặc bằng 300.
Góc khúc xạ nhỏ hơn 300.
Góc khúc xạ nhỏ hơn hoặc bằng 300.
Góc khúc xạ lớn hơn 300.
Chọn D.
25cm.
5cm.
2,5cm.
10cm.
Chọn D.
Một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 40cm thì thấu kính đó có tiêu cự bằng:
30cm.
40cm.
10cm.
20cm.
Chọn D.
Mộtthấu kính phân kỳ có tiêu cự 10 cm, một vật thật AB cao 30cm ở cách thấu kính 30cm.
a.Vẽ ảnh, nêu tính chất ảnh.
b.Biết ảnh ở cách thấu kính 7,5cm. Hãy tính chiều cao của ảnh.
a)

- Tính chất ảnh: ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, ở gần thấu kính hơn vật
b. Từ hình vẽ ta thấy:
A'B'O đồng dạng với ABO nên ta có:Một máy biến thế có cuộn sơ cấp gồm 500 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 40 000 vòng dây. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 400V.
a. Máy biến thế này là máy tăng thế hay hạ thế? Vì sao?
b. Hãy tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp.
c. Nếu muốn thu được hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 35 000V thì phải thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp như thế nào?a. Máy biến thế này là máy tăng thế vì số vòng dây của cuộn thứ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn sơ cấp.
b. Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thư cấp là:
ADCT:
=> U2= = 32 000 (V)
c. Nếu U2 = 35 000V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là:
= 43750 vòng.
Vậy phải quấn thêm vào cuộn thứ cấp 3750 vòng dây- Dùng tay kiểm tra nếu thấy thấu kính có phần giữa dày hơn phần rìa thì đó là THHT, nếu thấy thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa thì đó là THPK.
- Quan sát dòng chữ qua thấu kính nếu thấy ảnh của dòng chữ to hơn dòng chữ thật thì đó là TKHT, nếu thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật thì đó là TKPK.







