Bộ 15 đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)
13 câu hỏi
Tăng lên n lần.
Tăng lên 2n lần.
Giảm đi n lần.
Giảm đi n2 lần.
Chọn D.
Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.
Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.
Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.
Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi được.
Chọn C.
Lớn hơn góc tới.
Nhỏ hơn góc tới.
Bằng góc tới.
Lớn hơn hoặc bằng góc tới.
Chọn A.
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
Chọn B.
Từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng.
Từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.
Chọn D.
Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Chọn D.
Chiếu chùm sáng trắng vào một lăng kính.
Chiếu chùm sáng trắng vào một tấm thủy tinh mỏng.
Chiếu chùm sáng trắng vào một thấu kính phân kì.
Chiếu chùm sáng trắng vào một gương phẳng.
Chọn A.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng từ.
Tác dụng quang.
Tác dụng nhiệt.
Chọn B.
Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều với vật và bằng vật.
Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Chọn C.

Chọn B.
- Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì bóng đèn phát sáng.
- Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì sẽ tạo ra trong cuộn dây đó một dòng điện xoay chiều. Lõi sắt bị nhiễm từ trở thành một nam châm có từ trường biến thiên; số đường sức từ của từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp biến thiên, do đó trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng (dòng điện xoay chiều) làm cho đèn sáng. Một dòng điện xoay chiều phải do một hiệu điện thế xoay chiều gây ra. Bởi vậy ở hai đầu cuộn thứ cấp có một hiệu điện thế xoay chiều.- Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình thường.
- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận, một thấu kính phân kì, có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt.
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Điểm cực cận của mắt lão ở xa mắt hơn bình thường.
- Cách khắc phục tật mắt lão là đeo kính lão, một thấu kính hội tụ thích hợp, để nhìn rõ các vật ở gần như bình thường.Đặt một vật AB cao 4cm, vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, cách thấu kính 60cm, A nằm trên trục chính.
a. Hãy nêu cách vẽ và vẽ ảnh của vật theo đúng tỉ lệ.
b. Xác định vị trí, độ lớn và đặc điểm của ảnh.Cách dựng ảnh
-Từ B vẽ tia tới BI song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm F/
-Từ B vẽ tia tới BO, cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
-Hai tia ló cắt nhau tại B’. B’ là ảnh của B.
-Từ B’ hạ đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A’.A/ là ảnh của A.
Vậy A’B’ là ảnh của AB
b. Ta có: Δ OA’B’ ∽Δ OAB nên
Δ A’B’F’ ∽Δ OIF’ nên
mà OI=AB, A’F’ = OA’ - OF’ ⇒
Từ (1) và (2) ⇒
Thay số :
Từ (1) ⇒
+ Đặc điểm của ảnh : Là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật







