Bộ 10 đề thi giữa kỳ 2 Văn 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 7
7 câu hỏi
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
THUẬT HỨNG (BÀI 5)
Đến trường đào mận(1) ngạt chăng thông
Quê cũ ưa làm chủ cúc thông(2)
Sầu nặng/ Thiếu Lăng(3) biên đã bạc
Hứng nhiều/Bắc Hải(4) chén chưa không
Mai chăng bẻ, thương cành ngọc(5)
Trúc nhặt vun, tiếc cháu rồng(6)
Bui một tấc lòng ưu ái(7) cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(Thơ văn Nguyễn Trãi, Tuyển chọn Phan Sĩ Tấn,
Trần Thanh Đạm, NXB Giáo dục 1980, tr.41-42)
Chú thích:
(1) đào mận: nơi quyền quý.
(2) cúc thông: là những loại cây thanh cao tượng trưng cho cuộc sống của người ở ẩn.
(3) Thiếu Lăng: tên hiệu của nhà thơ Đỗ Phủ, nhà thơ yêu nước, thương dân ở đời Đường.
(4) Bắc Hải: tên hiệu của Khổng Dung, nhà thơ đời Hán muốn dẹp loạn nhưng không thành công, tìm khuây khỏa trong chuyện làm thơ và uống rượu.
(5) cành ngọc: hoa mai nở, nhìn như một cành xâu đầy chuỗi ngọc.
(6) cháu rồng: người xưa gọi măng là long tôn (cháu rồng).
(7) ưu ái: yêu nước, thương dân.
(0,5 điểm) Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
(0,5 điểm) Dựa vào nội dung bài thơ Thuật hứng (số 5), phán đoán hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
(1,0 điểm) Nêu hiệu quả nghệ thuật đối được sử dụng trong hai câu thực của bài thơ.
(1,0 điểm) Hai dòng thơ: Bui một tấc lòng ưu ái cũ/ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi.
(1,0 điểm) Theo anh/ chị, cách ứng xử Quê cũ ưa làm chủ cúc thông có phù hợp với cuộc sống hiện nay không? Vì sao?
II. Viết (6,0 điểm)
(2,0 điểm) Anh/ chị hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích 4 câu thơ sau:
Mai chăng bẻ, thương cành ngọc(5)
Trúc nhặt vun, tiếc cháu rồng(6)
Bui một tấc lòng ưu ái(7) cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) thuyết phục các bạn học sinh từ bỏ thói quen học vẹt.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








